Kiểm tra cách diễn đạt lại trong công việc bằng tiếng Pháp: năm phép kiểm tra ý nghĩa
So sánh bản tóm tắt công việc tiếng Pháp theo người phát biểu, phạm vi, độ chắc chắn, điều kiện và trạng thái quyết định, rồi thử bốn cách diễn đạt gần nhau.
Tóm tắt
So sánh bản gốc và bản tóm tắt ở năm điểm: người phát biểu, phạm vi, độ chắc chắn, điều kiện và trạng thái quyết định. Pourrait réduire le délai phải giữ khả năng được diễn đạt bởi pourrait; le délai sera réduit biến thành dự đoán.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Kiểm tra | Bản gốc | Cách diễn đạt lại trung thực |
|---|---|---|
| Nguồn phát biểu | Selon Nora, le calendrier laisse trop peu de temps pour l’essai. | Nora juge le temps prévu pour l’essai insuffisant. |
| Phạm vi | Cette réserve concerne uniquement la phase de test. | La réserve porte sur la seule phase de test. |
| Độ chắc chắn | Cette solution pourrait réduire le délai, mais cela reste à vérifier. | Un gain de temps est possible et doit encore être vérifié. |
| Điều kiện | Un lancement anticipé serait envisageable si l’essai est concluant. | Un lancement anticipé serait envisageable sous réserve d’un essai concluant. |
| Trạng thái quyết định | Le groupe propose d’examiner l’offre B ; le comité décidera ensuite. | Le groupe suggère un examen de l’offre B avant la décision du comité. |
Kiểm tra cách diễn đạt lại trong công việc bằng tiếng Pháp như thế nào?
Nora juge le calendrier trop serré.Nora cho rằng lịch quá gấp.
Trọng tâm: Nhận định gắn với người đưa ra
Selon Nora, le calendrier laisse trop peu de temps pour les essais.
Theo Nora, lịch dành quá ít thời gian thử nghiệm.
L’équipe a rejeté le calendrier.Nhóm đã bác bỏ lịch.
Trọng tâm: Quyết định tập thể
À l’issue de la réunion, l’équipe a rejeté le calendrier proposé.
Cuối cuộc họp, nhóm đã bác bỏ lịch được đề xuất.
Cách diễn đạt thứ hai đổi cả nguồn lẫn trạng thái: Nora thành cả nhóm, nhận định thành từ chối. Kiểm tra riêng hai thay đổi đó. Một câu có thể giữ chủ đề mà vẫn đổi người giữ quan điểm hoặc điều đã được quyết định.
Đính chính chính xác như vấn đề cần sửa
Je proposerais de garder « pourrait » : la réduction du délai reste une possibilité à vérifier.
Tôi đề nghị giữ “có thể”: rút ngắn thời gian vẫn là khả năng cần kiểm tra.
Cette reformulation élargit l’accord au calendrier. Or l’accord porte uniquement sur le périmètre.
Cách diễn đạt lại này mở rộng thỏa thuận sang lịch trình. Trong khi thỏa thuận chỉ liên quan đến phạm vi.