Le frigo du vendredi
C'est vendredi, dix-sept heures. Marie veut vider1 le frigo2 du bureau avant le week-end. Elle ouvre la porte : il y a beaucoup de choses dedans !
« À qui3 est ce yaourt ? » — « C'est à moi4 ! » dit Hugo. « Et le fromage ? » — « C'est à Leïla, elle est en vacances. » Le yaourt est périmé5, alors Hugo le jette6.
Au fond, il y a un grand gâteau au chocolat. Personne ne sait à qui il est. Marie regarde l'étiquette : « Pour l'équipe. Bon vendredi ! – Paul. »
Paul est le nouveau stagiaire. Tout le monde vient à la cuisine pour partager7 le gâteau. Les collègues sont ravis8, et le frigo est vide.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Năm giờ thứ Sáu. Marie muốn dọn sạch tủ lạnh văn phòng trước cuối tuần. Cô mở cửa: bên trong có rất nhiều đồ!
"Sữa chua này của ai?" "Của tôi!" Hugo nói. "Còn phô mai?" "Của Leïla, cô ấy đang nghỉ phép." Sữa chua quá hạn nên Hugo vứt đi.
Phía sau có bánh sô cô la lớn. Không ai biết của ai. Marie nhìn nhãn: "Tặng cả nhóm. Thứ Sáu vui vẻ! – Paul."
Paul là thực tập sinh mới. Mọi người vào bếp cùng ăn bánh. Đồng nghiệp vui vẻ, còn tủ lạnh đã trống.
