Luyện chia động từ
Luyện đề xuất tiếng Pháp B2: so sánh hai phương án dự án
So sánh hai dự án lưu trữ theo trần €200 và mục tiêu hai khu phố, rồi luyện tám mẫu câu đề xuất tiếng Pháp chính xác.
- B2
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
Đề xuất A có điều kiện: đến hai khu phố, chi phí dự kiến €180 nằm trong trần €200. B rẻ hơn nhưng chỉ đến một khu. Trước khi chọn A, hỏi ai vận chuyển triển lãm được.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học
L’association veut présenter ses archives dans au moins deux quartiers, avec un budget maximal de 200 euros.
Hiệp hội muốn giới thiệu tư liệu lưu trữ tại ít nhất hai khu phố, ngân sách tối đa €200.
| Tiêu chí | A: triển lãm lưu động | B: buổi gặp |
|---|---|---|
| Số khu phố tiếp cận | Hai. | Một. |
| Chi phí dự kiến | €180 cho cả hai nơi. | €120. |
| Tình trạng nguồn lực | Vẫn cần tình nguyện viên vận chuyển. | Đã có phòng. |
| So với yêu cầu | Địa bàn và chi phí dự kiến phù hợp; cần kiểm tra vận chuyển. | Chi phí phù hợp; địa bàn chưa đủ. |
sous réserve devới điều kiện
Trọng tâm: điều kiện chưa giải quyết
sous réserve de + động từ nguyên mẫu
Nous pouvons avancer, sous réserve de vérifier le transport.
Ta có thể tiến hành, với điều kiện kiểm tra vận chuyển.
dans sa forme actuelleở dạng hiện tại
Trọng tâm: phiên bản đang đánh giá
Dans sa forme actuelle, l’option B ne couvre qu’un quartier.
Ở dạng hiện tại, B chỉ bao phủ một khu phố.
Nhập cụm tiếng Pháp còn thiếu theo từng gợi ý. Tám câu xây đề xuất lần lượt: tiêu chí, so sánh, điều kiện và bước tiếp. Ngân sách là mức trần, nên phương án rẻ hơn vẫn phải đáp ứng yêu cầu kia. Coi chi phí dự kiến là ước tính, tình nguyện viên là nguồn lực cần xác nhận.
1 · Xây dựng đề xuất
- Le projet doit toucher deux quartiers. (ít nhất)
- Le budget ne doit pas deux cents euros. (vượt: động từ nguyên mẫu)
- Le coût prévu de l’option A est au plafond. (thấp hơn: tính từ hòa hợp với coût)
- B coûte que A. (ít hơn)
- Cependant, l’option B ne pas à l’objectif territorial. (répondre: hiện tại, ngôi thứ ba số ít)
- Je recommande l’option A, sous réserve de la disponibilité des bénévoles. (xác nhận: động từ nguyên mẫu)
- Les bénévoles chargés du transport restent . (còn phải tìm)
- Si les bénévoles sont disponibles, nous poursuivre la préparation. (pouvoir: tương lai với nous)
Triển lãm tư liệu cần gì
Tìm: