Điền vào chỗ trống
Điền vào chỗ trống tiếng Pháp A1: cuộc gọi video gia đình giữa ba nhà
Điền tính từ sở hữu và đại từ chủ ngữ vào truyện ngắn về cuộc gọi video gia đình: mon, ma, mes, son, sa, ses, notre, leur. Kiểm tra và đọc bản dịch.
- A1
- 11 gaps
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
Từ sở hữu tiếng Pháp có sự hòa hợp với thứ được sở hữu, không phải người sở hữu: son frère (anh/em trai của anh ấy hoặc cô ấy), sa sœur (chị/em gái của anh ấy hoặc cô ấy), ses parents. Trước từ giống cái bắt đầu bằng nguyên âm, dùng mon, ton, son: mon amie.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Người sở hữu | giống đực | giống cái | số nhiều |
|---|---|---|---|
| je | mon | ma | mes |
| tu | ton | ta | tes |
| il / elle | son | sa | ses |
| nous | notre | notre | nos |
| vous | votre | votre | vos |
| ils / elles | leur | leur | leurs |
L'appel du dimanche
Chaque dimanche, Léa appelle (của cô ấy (giống cái)) famille en vidéo. Elle habite à Montréal, (của cô ấy (số nhiều)) parents habitent à Lille et (của cô ấy (giống đực)) frère Hugo habite à Berlin.
« Bonjour ! » dit (của cô ấy (giống cái)) mère. « Tu es avec (của bạn (giống đực)) chat ? » Léa rit et montre Moka à la caméra. « Oui, c'est (của tôi (giống đực)) assistant ! »
Hugo arrive en retard. « Désolé, (của tôi) ordinateur est très lent. » Derrière lui, on voit (của anh ấy (giống cái)) copine, Anna, et (của họ) nouveau canapé.
Le père de Léa demande : « Et (của bạn (số nhiều)) projets pour l'été ? » Léa et Hugo répondent ensemble : « On vient chez vous, dans (của chúng tôi) maison de famille ! »
Đọc bản dịch tiếng Việt
Chủ nhật nào Léa cũng gọi video cho gia đình. Cô sống ở Montreal, bố mẹ ở Lille, còn anh trai Hugo ở Berlin.
"Chào con!" mẹ cô nói. "Con đang ở cùng mèo à?" Léa cười và đưa Moka vào khung hình. "Vâng, nó là trợ lý của con!"
Hugo vào muộn. "Xin lỗi, máy tính của con chậm quá." Phía sau anh là bạn gái Anna và chiếc sofa mới của họ.
Bố Léa hỏi: "Còn kế hoạch mùa hè của các con?" Léa và Hugo cùng đáp: "Chúng con sẽ về với bố mẹ, về nhà của gia đình mình!"
Vì sao chọn các đáp án này
- Son frère ở đây nghĩa là anh/em trai của cô ấy: son có sự hòa hợp với frère (giống đực), không phải với Léa.
- Mon ordinateur: ordinateur là giống đực; ngay cả danh từ giống cái bắt đầu bằng nguyên âm cũng dùng mon (mon amie).
- Leur nouveau canapé: một chiếc sofa của hai người, nên dùng leur (số ít).
- Vos projets: người bố nói với cả hai con, nên dùng vos.
Người nói tiếng Anh thường chọn son hoặc sa theo giới tính của người sở hữu. Tiếng Pháp không căn cứ vào người sở hữu: Léa et son père, Hugo et sa mère. Ngữ cảnh cho biết thứ đó của ai.