Luyện chia động từ
Viết đoạn so sánh tiếng Pháp: tiêu chí, tương phản và lựa chọn
So sánh hai địa điểm bằng tiếng Pháp theo cùng tiêu chí. Xem đoạn mẫu, điền tám chỗ trống và nối lựa chọn với mục đích rõ ràng.
- B2
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
So sánh cùng đặc điểm ở hai phương án, nối tương phản bằng tandis que hoặc en revanche, rồi nêu ưu tiên dẫn dắt lựa chọn. Plus adapté hữu ích khi bạn nói nơi đó phù hợp hơn cho việc gì.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học
| Tiêu chí | Địa điểm trung tâm | Chi nhánh khu phố |
|---|---|---|
| Phòng họp | une grande salle | une petite salle |
| Sức chứa | 80 personnes | 24 personnes |
| Thời gian đi bộ từ quảng trường khu phố | 20 minutes | 5 minutes |
Viết đoạn so sánh bằng tiếng Pháp như thế nào?
Les deux lieux peuvent accueillir des réunions, mais ils répondent à des besoins différents. Le site central offre 80 places, tandis que l’antenne de quartier n’en propose que 24. En revanche, l’antenne se trouve à cinq minutes à pied de la place du quartier, contre vingt minutes pour le site central. Pour une assemblée de cinquante personnes, je retiendrais donc le site central. Pour des ateliers de douze personnes, je privilégierais plutôt la proximité de l’antenne.
Cả hai địa điểm đều có thể tổ chức họp, nhưng đáp ứng nhu cầu khác nhau. Địa điểm trung tâm có 80 chỗ, trong khi chi nhánh khu phố chỉ có 24. Đổi lại, chi nhánh cách quảng trường khu phố năm phút đi bộ, so với hai mươi phút của địa điểm trung tâm. Vì vậy, với cuộc họp năm mươi người, tôi sẽ chọn địa điểm trung tâm. Với buổi sinh hoạt mười hai người, tôi sẽ ưu tiên chi nhánh vì gần hơn.
| Vai trò | Mẫu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đối chiếu hai sự thật | tandis que / alors que | Le site central est plus grand, tandis que l’antenne est plus proche. |
| Nêu lợi thế thứ hai | en revanche | L’antenne est petite. En revanche, elle est proche. |
| So sánh số lượng | plus de… que | Le site central offre plus de places que l’antenne. |
| Gắn lựa chọn với mục đích dùng | pour + nom | Pour une grande réunion, je choisirais le site central. |
Bài mẫu trước tiên so sánh sức chứa, rồi thời gian đi bộ. Khuyến nghị thay đổi theo quy mô nhóm. Contre ghép hai thời gian đi bộ trong phép so sánh gọn. Trong n’en propose que 24, en chỉ số chỗ và ne… que nghĩa là chỉ.
1 · Tám phần của đoạn so sánh
- Le site central offre plus places que l’antenne. (số lượng: nhiều chỗ hơn)
- Le site central accueille 80 personnes, l’antenne en accueille 24. (trong khi: dùng tandis que hoặc alors que)
- L’antenne n’offre 24 places. (chỉ: hoàn thành ne…)
- L’antenne se trouve à cinq minutes pied de la place. (đi bộ)
- L’antenne est proche de la place que le site central. (gần hơn)
- L’antenne est petite. En , elle est proche de la place. (mặt khác)
- Pour une assemblée de cinquante personnes, je le site central. (choisir: je, thức điều kiện)
- Les deux lieux sont à des usages différents. (adapté: hòa hợp với les deux lieux)
Hình dung các không gian bạn đang so sánh
Tìm: