Luyện chia động từ

Gửi hành lý sau trả phòng bằng tiếng Pháp: yêu cầu và luyện đại từ

Nhờ lễ tân giữ túi đến lúc nhận, hiểu phiếu gửi rồi luyện le, la và les trong sáu câu tiếng Pháp ngắn.

Tóm tắt

Hỏi Est-ce que je peux laisser ma valise ici jusqu’à 15 h ? Kiểm tra phí và nơi nhận. Khi nhắc lại túi, ma valise thành la: Je la récupère à 15 h.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

À la réception, après le départ de la chambre
  1. Lina

    Bonjour, je vous rends la clé. Mon train part à 16 h 20. Est-ce que je peux laisser ma valise et mon sac à dos ici jusqu’à 15 h ?

    Xin chào, tôi trả chìa khóa. Tàu của tôi đi lúc 4 giờ 20 chiều. Tôi gửi vali và ba lô ở đây đến 3 giờ được không?

  2. Réceptionniste

    Oui, nous pouvons les garder dans la bagagerie.

    Được, chúng tôi có thể giữ trong phòng hành lý.

  3. Lina

    Est-ce qu’il y a des frais ?

    Có mất phí không?

  4. Réceptionniste

    Non, ce service est gratuit pour nos clients. Gardez ce ticket et présentez-le à votre retour.

    Không, dịch vụ miễn phí cho khách. Giữ phiếu này và đưa khi quay lại.

  5. Lina

    Merci. Je les récupère à cette réception ?

    Cảm ơn. Tôi nhận ở quầy lễ tân này à?

  6. Réceptionniste

    Oui, mon collègue sera là à 15 h.

    Đúng, đồng nghiệp tôi sẽ ở đây lúc 3 giờ.

Hai túi và hai thứ cần đưa

Học trước: thay tân ngữ
Đồ vậtĐại từVí dụ
la valiselaJe la récupère.
le sac à dosleJe le récupère.
les bagageslesJe les récupère.
le ticketlePrésentez-le.

Đại từ đứng trước động từ đã chia: je la récupère. Với động từ nguyên mẫu, đặt ngay trước động từ nguyên mẫu đó: je peux la laisser. Trong mệnh lệnh khẳng định, đại từ theo sau động từ bằng dấu gạch nối: présentez-le. Sáu chỗ trống dưới đây luyện các vị trí này. Chỉ nhập phần thiếu, gồm gạch nối khi gợi ý yêu cầu.

1 · Thay từng tân ngữ được nêu

  1. Ma valise ? Je récupère à 14 h. (thay ma valise)
  2. Mon sac à dos ? Vous pouvez garder ici ? (thay mon sac à dos)
  3. Mes deux sacs ? Je vais récupérer après le déjeuner. (thay mes deux sacs)
  4. Ce ticket ? Gardez jusqu’à votre retour. (gạch nối + đại từ thay ce ticket)
  5. La clé ? Je vous rends maintenant. (thay la clé)
  6. Ces bagages ? Nous pouvons garder jusqu’à 18 h. (thay ces bagages)

Xin gửi hành lý sau trả phòng bằng tiếng Pháp thế nào?

Je vais avoir du retard. Est-ce que je peux récupérer mes bagages à 15 h 30 au lieu de 15 h ?

Tôi sẽ đến muộn. Tôi nhận hành lý lúc 3 giờ 30 thay vì 3 giờ được không?

Au lieu de mở đầu giờ bạn muốn thay. Gọi lễ tân và chờ phản hồi trước khi đổi kế hoạch. Trong tình huống, 15 h là giờ nhận đã thống nhất và 16 h 20 là giờ tàu đi; mỗi giờ có vai trò riêng.