Hội thoại

Prêter hay emprunter: cho mượn sách, mượn sách, trả lại

Theo dõi một cuốn từ điển từ Nora sang Samir rồi trở về. Luyện hội thoại mượn đồ bằng tiếng Pháp, so sánh prêter và emprunter, rồi kiểm tra ai giữ sách.

Tóm tắt

Prêter nghĩa là cho mượn; emprunter nghĩa là mượn. Nora cho Samir mượn từ điển: Nora prête son dictionnaire à Samir. Nhìn từ phía còn lại: Samir emprunte le dictionnaire à Nora.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một phụ nữ cho bạn nam mượn cuốn từ điển dày, bìa trơn, đang đóng tại bàn học ở Pháp.
Prêter và emprunter mô tả cùng một việc cho mượn từ hai phía khác nhau. Minh họa: Atelier

Bạn có thể mượn gì?

prêter và emprunter khác nhau thế nào?

Đọc cả hai vai, rồi dùng chế độ luyện tập để nói lời của Samir theo gợi ý. Từ điển thuộc về Nora; Samir cần dùng đến thứ Sáu.

Trong chế độ luyện tập, các câu thoại của bạn được ẩn. Hãy nói thành tiếng rồi hiện câu để so sánh.
  1. Samir

    Nora, tu peux me prêter ton dictionnaire ?

    Nhờ Nora cho bạn mượn từ điển.

    Tiếng Việt

    Nora, bạn cho tôi mượn từ điển được không?

  2. Nora

    Oui. Tu en as besoin pour ton cours ?

    Tiếng Việt

    Được. Bạn cần dùng cho lớp học à?

  3. Samir

    Oui. Je peux te l’emprunter jusqu’à vendredi ?

    Hỏi mượn đến thứ Sáu.

    Tiếng Việt

    Ừ. Tôi mượn đến thứ Sáu được không?

  4. Nora

    Bien sûr. Mais j’en ai besoin samedi matin.

    Tiếng Việt

    Tất nhiên. Nhưng sáng thứ Bảy tôi cần dùng.

  5. Samir

    D’accord. Je te le rends vendredi après le cours.

    Đồng ý trả sau buổi học thứ Sáu.

    Tiếng Việt

    Được rồi. Tôi sẽ trả bạn sau buổi học thứ Sáu.

  6. Nora

    Parfait. Tiens, le voilà.

    Tiếng Việt

    Tốt quá. Của bạn đây.

  7. Samir

    Merci ! Je vais en prendre soin.

    Cảm ơn và nói bạn sẽ giữ gìn cẩn thận.

    Tiếng Việt

    Cảm ơn! Tôi sẽ giữ gìn cẩn thận.

  8. Nora

    Avec plaisir.

    Tiếng Việt

    Không có gì.

  9. Samir

    Voilà ton dictionnaire. Merci de me l’avoir prêté.

    Đến thứ Sáu, trả từ điển và cảm ơn cô ấy.

    Tiếng Việt

    Từ điển của bạn đây. Cảm ơn vì đã cho tôi mượn.

  10. Nora

    Tu as trouvé les mots que tu cherchais ?

    Tiếng Việt

    Bạn tìm được những từ cần tra chưa?

  11. Samir

    Oui, il m’a bien aidé.

    Nói có và rằng nó đã giúp bạn rất nhiều.

    Tiếng Việt

    Rồi, nó giúp tôi rất nhiều.

Cùng một cuốn sách, hai góc nhìn
Chủ ngữTiếng PhápHướng
Nora, người cho mượnNora prête un dictionnaire à Samir.Nora → Samir
Samir, người mượnSamir emprunte un dictionnaire à Nora.Nora → Samir
Samir, người trả lạiSamir rend le dictionnaire à Nora.Samir → Nora

Tiếng Pháp dùng à trước người trong cả prêter quelque chose à quelqu’un lẫn emprunter quelque chose à quelqu’un. Tiếng Anh đổi từ “to” sang “from”. Chủ ngữ và động từ cho biết hướng chuyển giao.

Nous empruntons ce chemin pour aller au village.

Chúng tôi đi theo con đường này để đến làng.

Emprunter còn nghĩa là đi theo một tuyến đường. Khi tân ngữ là đường đi, từ này mô tả tuyến đường bạn sử dụng.

Câu 1Không cần tài khoản
Ai mượn từ điển trong đoạn hội thoại?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Samir. Samir xin dùng từ điển của Nora đến thứ Sáu.

Câu 2Không cần tài khoản
Đổi góc nhìn: Nora prête son dictionnaire à Samir.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Samir emprunte le dictionnaire à Nora.. Samir là người mượn; cách nói này giữ đúng hướng chuyển từ Nora sang Samir.

Câu 3Không cần tài khoản
Chọn động từ chỉ việc trả lại cuốn sách đã mượn.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

rendre. Rendre diễn tả việc trả đồ đã mượn cho chủ.