Điền vào chỗ trống
Ne…plus: truyện điền vào chỗ trống về thói quen đã đổi
Hoàn thành đoạn tiếng Pháp ngắn về thay đổi thói quen công nghệ và mua sắm. Luyện «không còn», «hết», plus de và trật tự đại từ tân ngữ.
- A2
- 7 gaps
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Ne…plus nghĩa là «không còn» hoặc «không... nữa»: Je n’utilise plus cette application. Nó đánh dấu thay đổi so với trước. Với một lượng đã hết, dùng plus de: Nous n’avons plus de lait.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Je n’utilise pas cette application. | Tôi không dùng ứng dụng này. | Câu phủ định về hiện tại. |
| Je n’utilise plus cette application. | Tôi không còn dùng ứng dụng này. | Việc dùng trước đây đã dừng. |
| Je n’utilise pas encore cette application. | Tôi chưa dùng ứng dụng này. | Việc dùng chưa bắt đầu. |
Điền plus vào mỗi chỗ mang nghĩa «không... nữa». Giữ de cho lượng không còn. Đại từ đứng trước vẫn ở trước động từ: Je ne les achète plus. Đọc thói quen cũ và tình huống hiện tại trước khi chọn đáp án.
Bốn thứ trong nếp sinh hoạt mới
Tìm:
De nouvelles habitudes
Avant, je regardais mon téléphone dès le réveil. Maintenant, je ne le regarde (không... nữa) avant le petit-déjeuner. J’ai désactivé les alertes : je ne reçois plus (chút nào) notifications pendant la nuit.
Je lisais les nouvelles sur une application, mais je (ne trước utilise)utilise plus cette application. Le samedi, j’achète un journal au kiosque et je le lis tranquillement.
Mes habitudes changent aussi au marché. J’achetais des bouteilles en plastique ; aujourd’hui, je ne (những chiếc chai) achète plus. Je remplis ma gourde avant de sortir. Je n’oublie (không còn) mon sac en tissu : il est toujours près de la porte.
Ce matin, mon frère cherche du café. « Il ne reste plus (chút nào) café, mais il y a du thé », dis-je. Il sourit : « Ça tombe bien, je ne bois (nữa) de café le matin ! »
Đọc bản dịch tiếng Việt
Trước đây tôi xem điện thoại ngay khi thức dậy. Giờ tôi không xem trước bữa sáng nữa. Tôi đã tắt cảnh báo: ban đêm tôi không còn nhận thông báo.
Trước đây tôi đọc tin trên ứng dụng, nhưng giờ không dùng ứng dụng đó nữa. Thứ Bảy, tôi mua báo ở quầy báo và thong thả đọc.
Thói quen đi chợ của tôi cũng thay đổi. Trước đây tôi mua chai nhựa; giờ tôi không mua nữa. Tôi đổ đầy bình nước dùng lại trước khi ra ngoài. Tôi không còn quên túi vải: nó luôn ở gần cửa.
Sáng nay, anh tôi tìm cà phê. Tôi nói: «Hết cà phê rồi, nhưng có trà». Anh ấy cười: «Vậy lại hay: anh không uống cà phê buổi sáng nữa!»
Trong câu quá khứ, đặt plus sau trợ động từ: Après janvier, je n’ai plus utilisé cette application. Với tân ngữ trực tiếp giống cái đứng trước, giữ sự hòa hợp của phân từ: Cette application ? Je ne l’ai plus utilisée après janvier.