Bài trắc nghiệm
Pas tous hay aucun? Tám câu về phủ định một phần tiếng Pháp
Luyện “không phải tất cả”, “không cái nào”, “không phải mọi thứ” và “không gì” qua tám câu tiếng Pháp về tin nhắn, câu trả lời và mức hiểu. Mỗi đáp án giải thích khác biệt.
- B1
- 8 câu hỏi
- Giải thích từng đáp án
- Không cần tài khoản
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Pas tous nghĩa là “không phải tất cả”; aucun là “không cái nào”. Je n’ai pas lu tous les messages để ngỏ số đã đọc, còn Je n’ai lu aucun message cho số không. Dùng pas tout cho “không phải mọi thứ” và rien cho “không gì”.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Tiếng Pháp | Tiếng Việt | Điều được thể hiện |
|---|---|---|
| Je n’ai pas lu tous les messages. | Tôi chưa đọc hết tin nhắn. | Việc đọc chưa đủ. |
| Je n’ai lu aucun message. | Tôi chưa đọc tin nhắn nào. | Số tin nhắn đã đọc bằng không. |
| Je n’ai pas tout compris. | Tôi đã không hiểu hết. | Mức hiểu chưa đầy đủ. |
| Je n’ai rien compris. | Tôi đã không hiểu gì. | Không hiểu chút nào. |
Pas tous thường gợi đã đọc một số, nhưng không nêu số chính xác. Để nói rõ đã làm được một phần, thêm phần đã hoàn tất: J’ai lu les deux premiers. Với “không cái nào”, aucun thay pas và thường đi với danh từ số ít: aucun message, aucune réponse.
pas tous và aucun khác nhau thế nào?
- Nora
Tu as vérifié toutes les réponses ?
Bạn kiểm tra hết câu trả lời chưa?
- Malik
Pas toutes. J’ai vérifié les cinq premières.
Chưa hết. Tôi kiểm tra năm câu đầu rồi.
- Nora
Et la dernière page ?
Còn trang cuối?
- Malik
Je n’ai encore vérifié aucune réponse sur cette page.
Tôi chưa kiểm tra câu trả lời nào ở trang đó.
Ở lời đáp đầu, pas toutes chỉ toàn bộ phiếu hỏi. Ở lời đáp cuối, aucune réponse sur cette page cho số không trên một trang. Tập hợp rất quan trọng: cùng người có thể đã kiểm tra một số câu tổng thể và chưa câu nào ở trang cuối.