Tout · quatre formes et trois emplois
1 · Danh từ giống đực
Chọn số ít tout hoặc số nhiều tous. Giữ từ hạn định giữa dạng này và danh từ.
| tout le livre | cả quyển sách |
| tous les livres | tất cả các quyển sách |
| tous mes livres | tất cả sách của tôi |
2 · Danh từ giống cái
Chọn số ít toute hoặc số nhiều toutes.
| toute la page | cả trang |
| toutes les pages | tất cả các trang |
| toutes ces pages | tất cả những trang này |
3 · Cả khoảng thời gian hay khoảng lặp lại
Khoảng ở số ít bao trùm toàn bộ thời lượng. Cụm số nhiều có thể diễn tả thói quen.
Je travaille toute la journée.Tôi làm việc cả ngày.
Je travaille tous les jours.Tôi làm việc mỗi ngày.
Nous nous voyons toutes les semaines.Chúng tôi gặp nhau mỗi tuần.
4 · Mọi thứ hay mọi người
Cả hai cách diễn đạt dưới đây đều dùng động từ số ít.
Tout est prêt.Mọi thứ đã sẵn sàng.
Tout le monde est prêt.Mọi người đã sẵn sàng.
5 · Tất cả những người đã nhắc tới
Dùng số nhiều tous hoặc toutes cho một nhóm. Trong Ils sont tous là, chữ s cuối được phát âm: /tus/. Trong tous les jours, nó câm: /tu/.
Les participants sont tous là.Tất cả người tham gia đều ở đây.
Les participantes sont toutes là.Tất cả người tham gia nữ đều ở đây.
