Avoir hay être? Kiểm tra dạng động từ kép tiếng Pháp trong bản nháp
Kiểm tra động từ kép tiếng Pháp qua đối chiếu có giải thích: avoir hay être, trợ động từ hiện tại hay imparfait, đuôi theo chủ ngữ và sự hòa hợp của phân từ.
Kiểm tra cấu trúc để chọn avoir hoặc être, dòng thời gian để chọn thì của trợ động từ, rồi đến phân từ và sự hòa hợp. Trong elle était partie, était mang ngôi và thì; partie nêu hành động và có sự hòa hợp với elle.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Đọc động từ cùng bổ ngữ
| Cấu trúc | Ví dụ | Kiểm tra |
|---|---|---|
| travailler | Elle a travaillé hier. | Đa số động từ dùng avoir. |
| partir | Elle est partie hier. | Partir dùng être. |
| sortir de la salle | Elle est sortie de la salle. | Cô ấy ra ngoài; être. |
| sortir les chaises | Elle a sorti les chaises. | Cô ấy mang một vật ra; avoir. |
| se lever | Elle s’est levée tôt. | Động từ có đại từ đi kèm dùng être; giữ se. |
Mẹo nhớ theo chuyển động bỏ sót elle a sorti les chaises. Ở đây, những chiếc ghế là tân ngữ trực tiếp của sortir. Đọc cả cấu trúc trước khi chọn trợ động từ. Với động từ có đại từ đi kèm, giữ đại từ khi kiểm tra: cấu trúc là se lever.
Giờ chọn thì và dạng theo chủ ngữ
Elle a terminé.Cô ấy đã làm xong.
Trọng tâm: Passé composé: trợ động từ hiện tại + quá khứ phân từ.
Elles sont arrivées à dix heures.
Họ đến lúc mười giờ.
Elle avait terminé avant mon arrivée.Cô ấy đã làm xong trước khi tôi đến.
Trọng tâm: Plus-que-parfait: trợ động từ ở imparfait + quá khứ phân từ.
Elles étaient déjà arrivées quand j’ai appelé.
Họ đã đến rồi khi tôi gọi.
Nous lui avions répondu.
Trước đó chúng tôi đã trả lời anh ấy hoặc cô ấy.
Nous quyết định avions. Lui là người nhận, nên không ảnh hưởng đuôi trợ động từ.
Kiểm tra trợ động từ trong thì kép tiếng Pháp như thế nào?
| Tiếng Pháp | Lý do |
|---|---|
| Elles sont parties. | Với động từ être không có đại từ đi kèm này, parties có sự hòa hợp với elles. |
| Elle a écrit les réponses. | Tân ngữ trực tiếp đứng sau écrit, nên phân từ giữ nguyên. |
| Les réponses qu’elle a écrites sont claires. | Tân ngữ trực tiếp đứng trước chỉ réponses giống cái số nhiều. |
| Elle s’est lavé les mains. | Tân ngữ trực tiếp les mains đứng sau; se ở đây là gián tiếp, nên viết lavé. |