Tìm lỗi sai
Tìm lỗi sai: dấu làm đổi nghĩa
ou hay où, a hay à, sur hay sûr, du hay dû, la hay là: chạm vào từ đặt sai hoặc thiếu dấu trong tám câu mà dấu làm đổi hoàn toàn ý nghĩa.
- A2
- 8 sentences
- Chạm vào từ sai
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Một số dấu tiếng Pháp phân biệt từ phát âm giống nhau: ou (hoặc) / où (ở đâu), a (có) / à (đến, tại), la (mạo từ) / là (ở đó), sur (trên) / sûr (chắc), du (một ít) / dû (nợ, quá khứ phân từ của devoir). Bỏ dấu sẽ làm đổi nghĩa.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Chạm vào từ sai trong mỗi câu.
Tối nay bạn đi đâu?
Où = ở đâu.
Anh ấy sống ở Marseille.
À = ở / đến.
Tôi chắc anh ấy sẽ đến.
Sûr = chắc.
Đặt sách ở đó, trên bàn.
Là = ở đó.
Anh ấy đã phải đi sớm hơn.
Dû: quá khứ phân từ của devoir.
Trà hay cà phê?
Ou = hoặc, không có dấu.
Cô ấy có ba con.
A = có (avoir).
Quả này chưa chín.
Mûr = chín; mur = tường.
Những dấu tiếng Pháp nào làm đổi nghĩa?
| Without | With |
|---|---|
| ou (hoặc) | où (ở đâu) |
| a (có) | à (đến, tại) |
| la (mạo từ xác định) | là (ở đó) |
| sur (trên) | sûr (chắc) |
| du (một ít) | dû (nợ, đã phải) |
| mur (tường) | mûr (chín) |
Dấu huyền trên à, là, où và dấu mũ trên sûr, dû, mûr dùng để phân biệt: chúng không đổi âm nhưng cho người đọc biết đó là từ nào. Où là từ tiếng Pháp duy nhất có chữ ù. Trên bàn phím điện thoại, giữ nguyên âm để chọn dấu.
- Ami
Tu es où ? On est à la gare.
Bạn ở đâu? Chúng tôi đang ở ga.
- Toi
J'arrive ! Vous êtes sûrs que c'est le quai 3 ?
Đến đây! Bạn chắc là sân ga số 3 chứ?
- Ami
Oui, on est là, à côté du café.
Ừ, chúng tôi ở đây, cạnh quán cà phê.