Luyện chia động từ

Động từ nguyên mẫu hay thức giả định (subjonctif)? Theo chủ ngữ trong tiếng Pháp

So sánh je souhaite venir với je souhaite que tu viennes. Luyện sáu khung động từ nguyên mẫu và sáu mệnh đề, giữ de đúng chỗ.

Tóm tắt

Sau souhaiter và vouloir, dùng động từ nguyên mẫu cho hành động của mình: Je souhaite venir. Cho người khác một chủ ngữ và mệnh đề thức giả định (subjonctif): Je souhaite que tu viennes. Sau être content, giữ de trước động từ nguyên mẫu: Je suis content de venir.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một đồng nghiệp mời người kia tham gia cuộc họp nhỏ ở cửa văn phòng đang mở tại Pháp.
Lời mời tạo ngữ cảnh cho je souhaite que tu viennes. Minh họa: Atelier

Học trước: ai muốn, ai hành động?

Je souhaite participer.Tôi muốn tham gia.

Trọng tâm: Tôi mong; tôi tham gia

souhaiter + động từ nguyên mẫu

Je souhaite participer à la réunion.
Tôi muốn tham gia cuộc họp.

Je souhaite que tu participes.Tôi muốn bạn tham gia.

Trọng tâm: Tôi mong; bạn tham gia

souhaiter que + chủ ngữ + thức giả định (subjonctif)

Je souhaite que tu participes à la réunion.
Tôi muốn bạn tham gia cuộc họp.

Cách diễn đạt quyết định cách nối động từ nguyên mẫu
Cùng một ngườiNgười khác
Je veux venir.Je veux que tu viennes.
Je souhaite partir.Je souhaite que Léa parte.
Je suis contente de participer.Je suis contente que tu participes.
Elle est heureuse de pouvoir venir.Elle est heureuse que nous puissions venir.

Ở hai hàng cuối, de thuộc contente de và heureuse de. Vouloir và souhaiter đi ngay với động từ nguyên mẫu. Trong de pouvoir venir, chỉ động từ đầu được mở bằng de: pouvoir đi ngay với venir.

Khi nào dùng động từ nguyên mẫu thay que + thức giả định (subjonctif)?

Il faut partir. Il faut que je parte.

Chúng ta cần đi. Tôi cần đi.

Câu đầu để tình huống xác định người hành động. Câu sau nêu je. il trong il faut là vô nhân xưng.

Je pense que je peux venir.

Tôi nghĩ tôi có thể đến.

Lặp chủ ngữ phù hợp với câu trần thuật dùng penser này. Mẫu động từ nguyên mẫu đang học áp dụng cho một số mong muốn và phản ứng cụ thể.

Phần một, cùng một người cảm nhận hoặc mong muốn và làm hành động: điền động từ nguyên mẫu. Phần hai, người hành động thứ hai đã được nêu sau que: điền thức giả định (subjonctif) hiện tại. Ngoặc cho động từ, còn các từ in sẵn làm rõ nghĩa từng câu.

1 · Giữ cùng người hành động: động từ nguyên mẫu

  1. Je souhaite demain. (venir)
  2. Nous voulons à la réunion. (participer)
  3. Léa souhaite plus tôt. (partir)
  4. Je suis contente de avec vous. (rester)
  5. Elle est heureuse de venir. (pouvoir)
  6. Il faut avant de répondre. (réfléchir)

2 · Cho mệnh đề chủ ngữ riêng: thức giả định (subjonctif)

  1. Je souhaite que tu demain. (venir)
  2. Nous voulons que Léa à la réunion. (participer)
  3. Léa souhaite que nous plus tôt. (partir)
  4. Je suis contente que vous avec nous. (rester)
  5. Elle est heureuse que nous venir. (pouvoir)
  6. Il faut que tu avant de répondre. (réfléchir)