Luyện chia động từ

Vouloir que + thức giả định (subjonctif): diễn tả mong muốn với hai chủ ngữ

Luyện je veux que tu viennes, je voudrais que vous répondiez và động từ nguyên mẫu khi cùng chủ ngữ. Mười hai chỗ trống có bảng tra ngắn, gợi ý rõ.

Tóm tắt

Dùng vouloir que hoặc souhaiter que + chủ ngữ khác + thức giả định (subjonctif): Je veux que tu viennes. Khi muốn tự làm hành động, dùng động từ nguyên mẫu: Je veux venir.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Hai người bạn nói về chuyến thăm ở cửa căn hộ tại Pháp, nhân vật đơn giản, thân thiện, mang túi trơn.
Je voudrais que tu sois là diễn tả mong muốn. Minh họa: Atelier
Học trước: ai làm hành động thứ hai?
Mong muốnCấu trúcTiếng Việt
Je souhaite participer.souhaiter + infinitifTôi muốn tham gia.
Je souhaite que Léa participe.souhaiter que + sujet + subjonctifTôi mong Léa tham gia.
Je voudrais que vous confirmiez la date.voudrais que + subjonctifTôi muốn bạn xác nhận ngày.

Tiếng Anh nói “I want her to come”. Tiếng Pháp cho người thứ hai một mệnh đề: Je veux qu’elle vienne. elle đi với vienne. Trước nguyên âm, que thành qu’: qu’elle, qu’il, qu’on. Với nous, giữ cả từ: que nous venions.

vouloir que có dùng thức giả định (subjonctif) không?

Je voudrais làm cụm mở nhẹ hơn. Động từ thứ hai vẫn ở thức giả định (subjonctif).

Je voudrais que tu sois là demain.

Tôi mong ngày mai bạn có mặt.

Ngày mai vẫn dùng được thức giả định (subjonctif) hiện tại

Demain cho biết thời gian; cách diễn đạt mong muốn chọn thức.

Je souhaite qu’elle puisse venir demain.

Tôi mong ngày mai cô ấy có thể đến.

espérer que có dùng thức giả định (subjonctif) không?

Trong câu hy vọng khẳng định thông thường về ngày mai, espérer que dùng tương lai thức trần thuật.

J’espère qu’elle viendra demain.

Tôi hy vọng ngày mai cô ấy sẽ đến.

Mười hai chỗ trống: chỉ viết động từ còn thiếu

Mỗi ngoặc cho động từ nguyên mẫu. Nhóm đầu có sáu đáp án là dạng thức giả định (subjonctif) hiện tại của venir. Nhóm hai xem người sau que. Cặp cuối đổi giữa thức giả định (subjonctif) và động từ nguyên mẫu vì người hành động thay đổi.

1 · Venir · sáu chủ ngữ

  1. Tu veux que je demain. (venir)
  2. Je souhaite que tu avec nous. (venir)
  3. Nous voulons qu’elle aussi. (venir)
  4. Elle souhaite que nous tôt. (venir)
  5. Je voudrais que vous à la réunion. (venir)
  6. Tu souhaites qu’ils ensemble. (venir)

2 · Lời yêu cầu và thay đổi chủ ngữ

  1. Je veux que tu honnête avec moi. (être)
  2. Elle souhaite que nous le temps de discuter. (avoir)
  3. Nous voudrions que vous une pause. (faire)
  4. Je souhaite qu’ils participer. (pouvoir)
  5. Je veux avant midi. (partir · tôi muốn đi)
  6. Je veux que tu avant midi. (partir · tôi muốn bạn đi)

Câu 1Không cần tài khoản
Chọn mong muốn thông thường có cùng chủ ngữ.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Je souhaite réussir.. Khi người nói làm cả hai hành động, souhaiter đi ngay với động từ nguyên mẫu.

Câu 2Không cần tài khoản
Hoàn thành lời yêu cầu với répondre.Je voudrais que vous ___ avant vendredi.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

répondiez. Voudrais que dùng thức giả định (subjonctif) hiện tại ở đây: vous répondiez.