Điền vào chỗ trống
Ajouter hay compléter? Điền chỗ trống trong trao đổi tin nhắn tiếng Pháp
Thêm chi tiết hay điền phần thiếu? Theo dõi việc đăng ký buổi thực hành bằng tiếng Pháp, luyện ajoute và complète, và hiểu vì sao thêm thông tin vẫn có thể chưa đủ.
- A2
- 6 gaps
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Ajouter nghĩa là thêm một yếu tố: ajouter un exemple à une réponse. Compléter nghĩa là điền phần thiếu hoặc bổ sung cho một tổng thể: compléter une réponse, compléter un formulaire. Cùng một chi tiết có thể vừa là phần thêm, vừa hoàn thiện câu trả lời.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

ajouterthêm
Trọng tâm: yếu tố thêm vào
ajouter quelque chose à quelque chose
J’ajoute mon numéro à la fin du message.
Tôi thêm số điện thoại ở cuối tin nhắn.
Elle ajoute que le cours commence lundi.
Cô ấy nói thêm rằng khóa học bắt đầu vào thứ Hai.
compléterhoàn thiện, điền, bổ sung
Trọng tâm: câu trả lời, biểu mẫu hoặc bộ sưu tập được bổ sung phần thiếu
compléter quelque chose avec…
Je complète ma réponse avec mon numéro.
Tôi bổ sung số điện thoại để hoàn thiện câu trả lời.
Elle complète le formulaire en ligne.
Cô ấy điền biểu mẫu trực tuyến.
| Chủ ngữ | ajouter | compléter |
|---|---|---|
| je | j’ajoute | je complète |
| nous | nous ajoutons | nous complétons |
| vous | vous ajoutez | vous complétez |
| ils / elles | ils / elles ajoutent | ils / elles complètent |
Trong complète và complètent, thân động từ có è. Trong complétons và complétez, giữ é. Câu chuyện dưới đây cho động từ nguyên mẫu trong ngoặc: viết dạng hiện tại. Cũng theo dõi tân ngữ. Nora thêm một thông tin; cô ấy hoàn thiện câu trả lời nhận thông tin ấy.
L’inscription à l’atelier
Nora veut participer à un atelier de conversation. Elle (compléter) le formulaire en ligne : son nom, son adresse et son niveau de français. À la fin, elle (ajouter) une question sur les horaires. Puis elle envoie sa demande.
Le responsable lui répond : « Nous avons encore besoin de vos disponibilités. Pourriez-vous préciser les jours et les heures ? » Nora écrit : « Je suis libre le mardi. » Elle (ajouter) aussi qu’elle aime travailler en petit groupe, mais il manque toujours les heures.
Son ami lit le message : « Tu as donné le jour, mais à quelle heure es-tu libre ? » Nora (compléter) sa réponse : « Le mardi, de dix-huit heures à vingt heures. »
Le lendemain, le responsable écrit : « Nous (compléter) la liste des participants. Pouvez-vous venir mardi prochain ? » Nora répond oui. Ils (ajouter) son nom à la liste. Son inscription est terminée.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Nora muốn tham gia buổi luyện hội thoại. Cô ấy điền biểu mẫu trực tuyến với tên, địa chỉ và trình độ tiếng Pháp. Cuối cùng, cô ấy thêm câu hỏi về lịch học và gửi yêu cầu.
Người tổ chức hỏi những ngày và giờ cô ấy rảnh. Nora trả lời thứ Ba và nói thêm rằng cô ấy thích làm việc theo nhóm nhỏ, nhưng vẫn thiếu giờ.
Người bạn hỏi cô ấy rảnh lúc mấy giờ. Nora bổ sung câu trả lời: thứ Ba, từ sáu đến tám giờ tối.
Hôm sau, người tổ chức đang hoàn thiện danh sách tham gia và hỏi Nora có đến được thứ Ba tới không. Cô ấy đồng ý và họ thêm tên cô. Việc đăng ký đã hoàn tất.