J’ai été hay je suis allé? Trạng thái, chuyến thăm và sự hòa hợp tiếng Pháp
So sánh j’ai été và je suis allé qua ví dụ rõ về trạng thái và chuyến thăm. Kiểm tra été, allée và allées, rồi luyện chọn dạng câu cần.
Tóm tắt
J’ai été là passé composé của être: j’ai été malade nghĩa là “Tôi đã bị ốm”. Je suis allé là passé composé của aller: nó miêu tả đi đến một nơi. Tiếng Pháp hằng ngày cũng dùng j’ai été à Lyon cho một chuyến đến Lyon.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý
j’ai été và je suis allé khác nhau thế nào?
être → j’ai étélà / ở → tôi đã là / đã ở
Trọng tâm: Một trạng thái, trải nghiệm hoặc sự có mặt.
avoir au présent + été
Elle a été très patiente.
Cô ấy đã rất kiên nhẫn.
Elles ont été contentes de votre réponse.
Họ đã hài lòng với câu trả lời của bạn.
aller → je suis alléđi → tôi đã đi
Trọng tâm: Đi đến một điểm đến.
être au présent + allé / allée / allés / allées
Elle est allée à la bibliothèque chercher un livre.
Cô ấy đến thư viện lấy sách.
Elles sont allées au café après le cours.
Họ đến quán cà phê sau bài học.
Xem trước: điều gì thay đổi khi viết?
| Chủ ngữ | être: été giữ nguyên | aller: allé có sự hòa hợp |
|---|---|---|
| il | Il a été patient. | Il est allé au café. |
| elle | Elle a été patiente. | Elle est allée au café. |
| ils | Ils ont été patients. | Ils sont allés au café. |
| elles | Elles ont été patientes. | Elles sont allées au café. |
Trong elles ont été patientes, tính từ patientes có sự hòa hợp với elles; phân từ été giữ nguyên. Trong elles sont allées, aller dùng être và phân từ có sự hòa hợp với chủ ngữ. Trợ động từ và động từ chính có chức năng riêng.
j’ai été có thể nghĩa là “tôi đã đi” trong tiếng Pháp không?
- Maya
J’ai été à Lyon la semaine dernière.
Tuần trước tôi ở Lyon.
- Hugo
Tu y es allée pour le travail ?
Bạn đến đó vì công việc à?
- Maya
Non, je suis allée voir ma sœur. Je suis rentrée dimanche.
Không, tôi đi thăm chị gái. Chủ nhật tôi về.
Maya dùng j’ai été để kể chuyến thăm và je suis allée để miêu tả việc đi thăm chị gái. Cả hai đều phù hợp. Việc về được nêu rõ bằng je suis rentrée dimanche. Riêng elle est allée trong tiếng Pháp để việc về cho ngữ cảnh; “has been” và “has gone” trong tiếng Anh là lối đối chiếu từng từ không đáng tin ở đây.
Nơi chốn để dùng trong câu kể chuyến thăm của bạn
Tìm: