Ghép câu
Ghép câu với depuis và il y a
J'habite ici depuis deux ans; je suis arrivé il y a deux ans. Chạm các ô để ghép tám câu về thời gian và học lúc dùng depuis, il y a và pendant.
- A2
- 8 sentences to build
- Chạm vào các ô
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Depuis + hiện tại = việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn: J'apprends le français depuis un an (tôi học được một năm rồi). Il y a + quá khứ = việc xảy ra cách đây bao lâu: Je suis arrivé il y a un an (tôi đến cách đây một năm). Pendant = trong một khoảng thời gian đã kết thúc.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Từ | Thì | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| depuis + durée | présent | từ / được… rồi (vẫn còn đúng) |
| il y a + durée | passé composé | cách đây |
| pendant + durée | bất kỳ thì nào | trong (khoảng thời gian đã kết thúc) |
| ça fait … que | présent | đã… kể từ khi |
Chạm các từ theo đúng thứ tự. Chạm từ đã đặt để đưa trở lại.
Tôi sống ở Lyon được ba năm rồi.
Anh ấy đi cách đây mười phút.
Chúng tôi quen nhau từ thời đi học.
Tôi đã sống ở Rome hai năm.
Cô ấy đã chờ một giờ rồi.
Họ kết hôn cách đây hai mươi năm.
Bạn đã đợi lâu chưa?
Tôi làm ở đây từ tháng Một.
depuis và il y a có gì khác nhau?
Tiếng Anh dùng hiện tại hoàn thành ("I have lived") trong khi tiếng Pháp dùng hiện tại với depuis: J'habite ici depuis 2020. Dùng passé composé ở đây (j'ai habité ici depuis…) là lỗi thường gặp. Depuis đi với khoảng thời gian (depuis deux ans) hoặc mốc bắt đầu (depuis 2020, depuis lundi).
- J'ai habité ici depuis deux ans.J'habite ici depuis deux ans.
Vẫn còn đúng: hiện tại + depuis.
- Il est arrivé depuis une heure.Il est arrivé il y a une heure.
Một thời điểm quá khứ: il y a.
- J'ai étudié depuis trois heures hier.J'ai étudié pendant trois heures hier.
Khoảng thời gian đã kết thúc: pendant.