Điền vào chỗ trống
C’est pourquoi trong tiếng Pháp: nêu lý do rồi kết quả
Dùng c’est pourquoi để nói “đó là lý do”. So sánh với parce que và c’est pour cela que, rồi hoàn thành thông báo ngắn và kiểm tra ý nghĩa.
- B1
- 4 gaps
- Có bản dịch
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
C’est pourquoi nghĩa là “đó là lý do”. Nêu lý do trước rồi đến kết quả: Nora travaille ce soir. C’est pourquoi elle ne vient pas. Đặt mệnh đề kết quả ngay sau pourquoi; cách diễn đạt này không thêm que.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

c’est pourquoi và parce que khác nhau thế nào?
parce quevì
Trọng tâm: mở đầu lý do
kết quả + parce que + lý do
Nora ne vient pas parce qu’elle travaille ce soir.
Nora không đến vì tối nay cô ấy làm việc.
c’est pourquoiđó là lý do
Trọng tâm: mở đầu kết quả của phát biểu trước
lý do. C’est pourquoi + kết quả
Nora travaille ce soir. C’est pourquoi elle ne vient pas.
Tối nay Nora làm việc. Đó là lý do cô ấy không đến.
| Cách diễn đạt | Câu |
|---|---|
| c’est pourquoi | C’est pourquoi nous reportons la réunion. |
| c’est pour cela que | C’est pour cela que nous reportons la réunion. |
| donc | Nous reportons donc la réunion. |
C’est pourquoi phù hợp với email giải thích quyết định hoặc thông báo ngắn. C’est pour cela que diễn đạt cùng quan hệ cơ bản. Trong hội thoại, bạn cũng sẽ nghe c’est pour ça que. Giữ nguyên từng cụm: que thuộc hai cấu trúc sau.
Plusieurs membres sont absents ; c’est pourquoi nous proposons une autre date.
Một số thành viên vắng mặt; đó là lý do chúng tôi đề xuất ngày khác.
Có thể đặt dấu chấm giữa hai mệnh đề này. Sau dấu chấm, viết hoa chữ đầu của C’est.
Hoàn thành tin nhắn gửi nhóm
Đọc câu đầu mỗi cặp. Chọn từ nối còn thiếu theo gợi ý. Ở đoạn thứ hai, đề xuất vẫn chưa chốt: pourrions ở thức điều kiện nghĩa là “có thể”.
Une nouvelle date
Bonjour à tous, plusieurs membres travaillent vendredi soir. (Đó là lý do) nous proposons de déplacer la réunion au samedi matin. Merci de nous dire si vous êtes disponibles.
Nous hésitons encore (vì) deux personnes n’ont pas répondu. La décision n’est donc pas définitive. (Đó là lý do: dùng pour cela) nous attendons avant d’envoyer l’invitation.
Samedi semble convenir à la plupart des membres. (Đó là lý do) nous pourrions retenir cette date. Nous confirmerons notre choix demain.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Chào mọi người, một số thành viên làm việc tối thứ Sáu. Vì vậy, chúng tôi đề xuất chuyển buổi gặp sang sáng thứ Bảy. Xin cho biết bạn có rảnh không.
Chúng tôi vẫn đang cân nhắc vì hai người chưa trả lời. Do đó, quyết định chưa phải cuối cùng. Đó là lý do chúng tôi chờ trước khi gửi lời mời.
Thứ Bảy có vẻ phù hợp với phần lớn thành viên. Vì vậy, chúng tôi có thể chọn ngày đó. Chúng tôi sẽ xác nhận lựa chọn vào ngày mai.