Bài đọc

Collègue, camarade hay voisin? Gặp những người trong một ngày của Lucie

Đọc đoạn tiếng Pháp ngắn về đồng nghiệp, bạn học và hàng xóm. So sánh dạng giống và kiểm tra Lucie quen từng người ở đâu.

Tóm tắt

Un collègue hoặc une collègue là đồng nghiệp; un camarade de classe hoặc une camarade de classe là bạn cùng lớp. Un voisin hoặc une voisine là hàng xóm. Những từ này cho biết bạn quen họ thế nào; thêm un ami hoặc une amie để nói hai người là bạn.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

A2 · công việc, lớp học và nhà

Les trois rendez-vous de Lucie

Le matin

Je m’appelle Lucie. Je travaille dans une agence de voyages avec Malik, mon collègue1. Nous préparons les dossiers des clients ensemble. Il connaît bien les hôtels de la région ; moi, je m’occupe des billets de train. Nous travaillons dans le même bureau, mais nous avons des tâches différentes.

Le soir

Après le travail, je retrouve Emma, une camarade de classe2. Nous suivons un cours d’italien le mardi soir. Avant le cours, nous révisons au café. Emma est aussi une amie : le samedi, nous allons souvent au cinéma ensemble.

À la maison

En rentrant, je croise ma voisine d’en face3, Inès. Elle habite dans l’appartement en face du mien. Elle me demande des nouvelles du cours. Inès travaille aussi à l’agence, dans une autre équipe. C’est donc ma collègue et ma voisine ! Demain, nous prendrons le bus ensemble.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Tôi tên là Lucie. Tôi làm ở công ty du lịch với Malik, đồng nghiệp của tôi. Chúng tôi cùng chuẩn bị hồ sơ khách hàng. Anh ấy biết rõ các khách sạn trong vùng; tôi phụ trách vé tàu. Chúng tôi làm cùng văn phòng nhưng có nhiệm vụ khác nhau.

Sau giờ làm, tôi gặp Emma, một bạn cùng lớp. Chúng tôi học tiếng Ý vào tối thứ Ba. Trước giờ học, chúng tôi ôn bài ở quán cà phê. Emma cũng là bạn của tôi: thứ Bảy chúng tôi thường đi xem phim cùng nhau.

Trên đường về, tôi gặp hàng xóm Inès, sống đối diện. Cô ấy hỏi việc học thế nào. Inès cũng làm ở công ty du lịch, trong nhóm khác. Vậy cô ấy vừa là đồng nghiệp vừa là hàng xóm của tôi! Ngày mai chúng tôi sẽ đi xe buýt cùng nhau.

Phân biệt collègue, camarade và voisin thế nào?

Mạo từ thay đổi; một số danh từ giữ nguyên
Giống đựcGiống cáiMối liên hệ
un collègueune collèguecông việc
un camarade de classeune camarade de classehọc cùng lớp
un voisinune voisinesống gần nhau
un voisin de tableune voisine de tablengồi cạnh nhau trong bữa ăn

Camarade còn có thể nghĩa là người đồng hành trong một hoạt động hoặc mục tiêu chung. De classe làm rõ bối cảnh trường hoặc khóa học. Voisin có thể mô tả người tạm thời ngồi cạnh: mon voisin de table. Với người sống tầng trên, nói mon voisin du dessus.

Bốn nơi gặp gỡ mọi người

Câu 1Không cần tài khoản
Ai vừa là đồng nghiệp vừa là hàng xóm của Lucie?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Inès. Inès làm ở công ty du lịch và sống trong căn hộ đối diện Lucie.

Câu 2Không cần tài khoản
Lucie có quan hệ gì với Emma?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Họ học cùng lớp tiếng Ý và là bạn.. Emma được gọi rõ là bạn cùng lớp và cũng là bạn bè.

Câu 3Không cần tài khoản
Chọn cụm giống cái.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

une voisine. Danh từ giống cái thêm -e: une voisine.