Questions et négation · conditionnel
1 · Câu hỏi khi nói giữ thứ tự chủ ngữ–động từ
Trong hội thoại, giọng nói và ngữ cảnh thể hiện câu hỏi. Giữ chủ ngữ trước động từ ở thức điều kiện.
Vous pourriez répéter, s’il vous plaît ?Bạn nhắc lại giúp tôi được không?
2 · Cụm mở câu hỏi giữ thứ tự chủ ngữ–động từ
Đặt est-ce que trước chủ ngữ. Trước nguyên âm, viết est-ce qu’. Có thể chọn khung này hoặc đảo ngữ cho cùng câu hỏi.
Est-ce que tu voudrais participer ?Bạn có muốn tham gia không?
Est-ce qu’elle pourrait nous aider ?Cô ấy có thể giúp chúng ta không?
3 · Đảo ngữ cần dấu gạch nối
Đặt đại từ chủ ngữ sau động từ ở thức điều kiện. Dạng ngôi ba số ít đã kết thúc bằng t, nên viết pourrait-elle với một gạch nối.
Pourriez-vous préciser votre idée ?Bạn có thể giải thích ý tưởng rõ hơn không?
Serait-il disponible lundi ?Thứ Hai anh ấy có rảnh không?
4 · Đặt phủ định hai bên động từ ở thức điều kiện
Dùng n’ trước nguyên âm. Động từ nguyên mẫu theo sau nằm ngoài khung này. Khi viết cẩn thận, giữ đủ cả hai phần phủ định.
Je ne voudrais pas interrompre la discussion.Tôi không muốn ngắt cuộc thảo luận.
Je n’accepterais pas cette proposition.Tôi sẽ không chấp nhận đề xuất này.
5 · Đại từ đi với động từ của nó
Khi le là tân ngữ của faire, đặt nó trước động từ đó. Mẫu thay đổi khi faire đứng sau vouloir.
Je ne le ferais pas.Tôi sẽ không làm việc đó.
Je ne voudrais pas le faire.Tôi không muốn làm việc đó.
6 · Câu hỏi phủ định có thể thúc người nghe đồng ý
Câu hỏi phủ định có thể ngụ ý bạn mong có giải pháp. Với lời nhờ đơn thuần, câu hỏi khẳng định thường là đủ.
Ne pourriez-vous pas attendre un peu ?Bạn không thể đợi một chút sao?
Pourriez-vous attendre un peu ?Bạn đợi một chút được không?
