Villes et pays · où ? d’où ?
1 · Hầu hết thành phố: à
Dùng à để nói ở hoặc đến hầu hết thành phố. Thường không có mạo từ. Giới từ giữ nguyên với habiter, être và aller.
| à Londres | ở / đến Luân Đôn |
| à Bruxelles | ở / đến Brussels |
J’habite à Lyon. Demain, je vais à Paris.Tôi sống ở Lyon. Ngày mai tôi đến Paris.
2 · Quốc gia giống cái: en
Nhiều tên nước kết thúc bằng -e là giống cái. Học mạo từ cùng tên nước: la France, la Belgique, la Suisse. Với vị trí hoặc điểm đến, dùng en và bỏ mạo từ đó.
| la France → en France | Pháp → ở / đến Pháp |
| la Belgique → en Belgique | Bỉ → ở / đến Bỉ |
Elle habite en France et travaille en Suisse.Cô ấy sống ở Pháp và làm việc ở Thụy Sĩ.
3 · Quốc gia giống đực bắt đầu bằng phụ âm: au
Dùng au với quốc gia giống đực số ít bắt đầu bằng phụ âm. Hãy nhớ à + le → au: le Canada, le Japon, le Portugal.
| au Portugal | ở / đến Bồ Đào Nha |
| au Maroc | ở / đến Ma-rốc |
Nous allons au Canada. Mon frère habite au Japon.Chúng tôi sẽ đến Canada. Anh/em trai tôi sống ở Nhật.
4 · Quốc gia giống đực bắt đầu bằng nguyên âm: en
Nguyên âm đầu làm thay đổi cấu trúc chỉ vị trí: l’Iran, l’Irak và l’Équateur là giống đực nhưng dùng en. Kiểm tra cả âm đầu lẫn giống.
| en Iran | ở / đến Iran |
| en Irak | ở / đến Iraq |
Il va en Iran. Sa sœur habite en Équateur.Anh ấy sẽ đến Iran. Chị/em gái của anh ấy sống ở Ecuador.
5 · Quốc gia số nhiều: aux
Dùng aux với tên nước số nhiều. Mạo từ số nhiều les gợi dạng này: les États-Unis, les Pays-Bas, les Philippines.
| aux Philippines | ở / đến Philippines |
Vous habitez aux Pays-Bas ou aux États-Unis ?Bạn sống ở Hà Lan hay Hoa Kỳ?
6 · Xuất phát từ: de hoặc d’
Dùng de với hầu hết thành phố, quốc gia giống cái và quốc gia giống đực bắt đầu bằng nguyên âm. Rút gọn de thành d’ trước nguyên âm. Chú ý en France thành de France, không có la.
Je viens de France. Elle revient d’Iran.Tôi đến từ Pháp. Cô ấy đang trở về từ Iran.
Ce train vient de Paris, et celui-ci vient d’Avignon.Tàu kia đến từ Paris, còn tàu này đến từ Avignon.
7 · Xuất phát từ: du hoặc des
Với quốc gia giống đực bắt đầu bằng phụ âm, dùng du. Với quốc gia số nhiều, dùng des. Học hai hướng cùng nhau: au Canada → du Canada; aux Pays-Bas → des Pays-Bas.
| du Maroc | từ Ma-rốc |
| des Philippines | từ Philippines |
Il revient du Japon. Nous revenons des États-Unis.Anh ấy đang trở về từ Nhật. Chúng tôi đang trở về từ Hoa Kỳ.
8 · Học các ngoại lệ này theo cặp
Đuôi -e chỉ là gợi ý, không phải quy tắc giống đầy đủ: le Mexique, le Cambodge và le Mozambique dùng au. Một số địa danh dùng à không có mạo từ, gồm Cuba và Madagascar. Thành phố có mạo từ cũng có thể gộp từ: Le Havre → au Havre.
Je vais au Mexique et je reviens du Mexique.Tôi sẽ đến Mexico rồi trở về từ Mexico.
Elle habite à Cuba. Il revient de Madagascar.Cô ấy sống ở Cuba. Anh ấy đang trở về từ Madagascar.
Nous allons au Havre. Ce train vient du Havre.Chúng tôi sẽ đến Le Havre. Tàu kia đến từ Le Havre.
