Bài đọc

Đọc tiếng Pháp A2: việc mới, nếp sinh hoạt mới

Theo dõi Adam từ ca tối ở nhà hàng đến việc làm tại hiệu sách, rồi đọc kế hoạch học tập của anh. Hồ sơ ngắn bằng tiếng Pháp có ghi chú, hình ảnh và bốn câu hỏi.

Tóm tắt

Dùng dấu mốc thời gian để lập dòng thời gian của Adam: avant giới thiệu việc ở nhà hàng, depuis septembre giới thiệu việc hiện tại ở hiệu sách, còn l’année prochaine giới thiệu mong muốn học thêm. Ngày học vẫn chưa được quyết định.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Adam change de rythme

Avant

Avant, Adam travaillait le soir dans un restaurant. Il rentrait tard1 et voyait peu ses amis en semaine. Le dimanche, il restait souvent chez lui pour se reposer.

Depuis septembre

Depuis septembre, il travaille dans une librairie, du mardi au samedi. Il termine à dix-sept heures et peut retrouver ses amis après le travail. Il aime conseiller les clients2, même s’il ne connaît pas encore tous les titres. Le dimanche, il lit les nouveautés dans un café près de chez lui.

L’année prochaine

L’année prochaine, il aimerait suivre une formation3 sur les livres pour enfants. Il n’a pas encore4 choisi les dates. Pour le moment, il demande des renseignements à sa collègue, qui connaît plusieurs centres de formation.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Adam từng làm ca tối tại nhà hàng. Anh về muộn và hiếm khi gặp bạn bè trong tuần. Chủ nhật anh thường ở nhà nghỉ ngơi.

Từ tháng Chín đến nay, anh làm ở hiệu sách, từ thứ Ba đến thứ Bảy. Anh tan làm lúc năm giờ và có thể gặp bạn sau giờ làm. Anh thích tư vấn cho khách, dù chưa biết hết các tựa sách. Chủ nhật anh đọc sách mới phát hành ở quán cà phê gần nhà.

Năm tới, anh muốn tham gia khóa học về sách thiếu nhi. Anh chưa chọn ngày. Hiện tại, anh đang hỏi đồng nghiệp về các trung tâm đào tạo.

Đồ vật trong hai công việc của Adam

Học trước: hiện tại tiếng Pháp, hiện tại hoàn thành tiếng Anh
Tiếng PhápTiếng Việt
Il travaille dans une librairie.Anh ấy làm việc ở hiệu sách.
Il travaille dans une librairie depuis septembre.Anh ấy làm việc ở hiệu sách từ tháng Chín đến nay.

Với depuis, thì hiện tại tiếng Pháp diễn tả tình huống bắt đầu trước đó và vẫn tiếp tục. Thói quen quá khứ dùng imparfait: travaillait, rentrait, voyait. Phần cuối kết hợp mong muốn, aimerait, với quyết định chưa xong, n’a pas encore choisi.

Câu 1Không cần tài khoản
Điều gì thuộc nếp sinh hoạt cũ của Adam?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Về nhà muộn. Đoạn về nhà hàng liên hệ công việc buổi tối trước đây với việc về muộn.

Câu 2Không cần tài khoản
Từ tháng Chín đến nay anh làm gì?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Làm việc ở hiệu sách. Depuis septembre giới thiệu công việc hiện tại của anh ở hiệu sách.

Câu 3Không cần tài khoản
Phát biểu nào khớp với ý kiến hiện tại của anh?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Anh thích tư vấn cho khách và vẫn đang tìm hiểu về sách.. Văn bản kết hợp nhận xét tích cực với điều anh vẫn đang học.

Câu 4Không cần tài khoản
Anh đã quyết định gì về việc học?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Anh muốn tham gia nhưng chưa chốt ngày.. Anh muốn học một khóa vào năm tới và chưa chọn ngày.