Điền vào chỗ trống

Économiser hay réduire? Hoàn thành truyện tiếng Pháp về tiết kiệm tài nguyên

Điền tám chỗ trống bằng économiser hoặc réduire trong truyện ngắn nơi làm việc. So sánh tiết kiệm tiền, giấy với giảm chi tiêu, số lượng và độ dài văn bản.

Tóm tắt

Économiser nghĩa là tiết kiệm tiền, thời gian hoặc tài nguyên: économiser de l’eau. Réduire nghĩa là làm lượng nhỏ đi: réduire la consommation d’eau. Cùng một hành động có thể tiết kiệm nước và giảm lượng nước tiêu thụ.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

économisertiết kiệm

Trọng tâm: tiền hoặc tài nguyên bạn giữ lại hay dùng tiết kiệm

économiser de l’argent / du papier / de l’énergie

Imprimer en recto-verso permet d’économiser du papier.
In hai mặt tiết kiệm giấy.

réduiregiảm

Trọng tâm: lượng, kích thước hoặc độ dài bạn làm nhỏ đi

réduire les dépenses / la quantité / la longueur

Le responsable veut réduire la longueur du message.
Người quản lý muốn rút ngắn thông điệp.

Giảm đi một lượng hoặc giảm còn một lượng
Tiếng PhápTiếng ViệtSự thay đổi
réduire le texte de vingt motsrút ngắn văn bản đi hai mươi từ100 từ → 80 từ
réduire le texte à vingt motsrút ngắn văn bản còn hai mươi từ100 từ → 20 từ

Đồ vật trong một tuần ít lãng phí hơn

Bốn đồ vật trong thế giới của câu chuyện

Chọn động từ và chia đúng dạng

Điền tám chỗ trống bằng dạng của économiser hoặc réduire. Gợi ý cho biết nghĩa và thì. Chú ý chủ ngữ: elle, ils và nous có đuôi hiện tại khác nhau. Trong đoạn cuối, a đã được viết trước mỗi quá khứ phân từ.

Moins de gaspillage au bureau

Nora (tiết kiệm) de l’argent pour acheter un vélo. Pour le moment, elle va au bureau à pied et elle (giảm) ses dépenses de transport. Chaque vendredi, elle met dix euros de côté.

Au bureau, ses collègues veulent (tiết kiệm) du papier. Ils (giảm) le nombre de pages imprimées et ils impriment en recto-verso. Dans la cuisine, chacun remplit sa gourde et ferme bien le robinet.

Malik prépare une affiche pour expliquer ces gestes. Son premier texte fait cent mots. « Nous (đang giảm) le texte à cinquante mots », propose Nora. Malik enlève les répétitions. « Avec des consignes plus courtes, nous (tiết kiệm) aussi du temps », dit-il.

Le soir, Nora regarde ses comptes. Ce mois-ci, elle a (đã tiết kiệm) vingt euros sur ses trajets. Elle a (đã giảm) ses dépenses de transport et son projet de vélo avance !

Đọc bản dịch tiếng Việt

Nora đang tiết kiệm tiền mua xe đạp. Hiện tại, cô đi bộ đi làm và giảm chi phí đi lại. Mỗi thứ Sáu, cô để dành mười euro.

Ở chỗ làm, đồng nghiệp muốn tiết kiệm giấy. Họ giảm số trang in và in hai mặt. Trong bếp, mọi người đổ nước vào bình dùng nhiều lần và nhớ khóa vòi.

Malik làm áp phích giải thích các hành động này. Bản đầu dài một trăm từ. “Mình rút còn năm mươi từ nhé,” Nora gợi ý. Malik bỏ chỗ lặp. “Chỉ dẫn ngắn hơn cũng giúp tiết kiệm thời gian,” anh nói.

Buổi tối, Nora xem lại sổ thu chi. Tháng này, cô đã tiết kiệm hai mươi euro tiền đi lại. Cô đã giảm chi phí di chuyển và tiến gần hơn đến việc mua xe đạp!