Gagner hay économiser: kiếm tiền và tiết kiệm
Phân biệt tiền bạn kiếm với tiền bạn tiết kiệm, rồi luyện gagner du temps. So sánh thu nhập, chi ít hơn và để dành tiền qua ví dụ rõ ràng.
Tóm tắt
Gagner de l’argent nghĩa là kiếm tiền; économiser de l’argent nghĩa là tiết kiệm tiền. Gagner còn nghĩa là thắng, như trong gagner un match. Để nói tiết kiệm thời gian, gagner du temps rất thông dụng, và cũng có thể dùng économiser du temps.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

gagnerkiếm được; thắng; thu được
Trọng tâm: điều bạn có được
gagner + tiền / trận đấu / thời gian
Je gagne de l’argent en donnant des cours.
Tôi kiếm tiền bằng cách dạy học.
Notre équipe a gagné le match.
Đội chúng tôi đã thắng trận.
économisertiết kiệm
Trọng tâm: điều bạn tránh chi tiêu hoặc sử dụng
économiser + tiền / tài nguyên
J’économise vingt euros en réparant mon sac.
Tôi tiết kiệm hai mươi euro bằng cách sửa túi.
Nous économisons de l’eau.
Chúng tôi tiết kiệm nước.
Bốn đồ vật trong kế hoạch cuối tuần
Tìm:
- Maya
Je voudrais acheter un vélo cet été.
Tôi muốn mua xe đạp vào mùa hè này.
- Louis
Tu économises déjà ?
Bạn đã bắt đầu tiết kiệm chưa?
- Maya
Oui. Je gagne de l’argent en donnant des cours de guitare.
Rồi. Tôi kiếm tiền bằng cách dạy guitar.
- Louis
Et tu mets tout de côté ?
Bạn để dành hết số tiền đó à?
- Maya
Non, j’en garde une partie pour mes dépenses. J’économise le reste pour le vélo.
Không, tôi giữ một phần để chi tiêu. Phần còn lại tôi để dành mua xe đạp.
Bạn nói “tiết kiệm thời gian” bằng tiếng Pháp như thế nào?
Préparer les documents à l’avance nous fait gagner du temps.
Chuẩn bị tài liệu trước giúp chúng tôi tiết kiệm thời gian.
Ở đây, gagner du temps nghĩa là hoàn thành việc nhanh hơn. Économiser du temps nhấn mạnh dùng ít thời gian hơn. Trong tình huống khác, Il pose des questions pour gagner du temps có thể nghĩa là anh ấy đang câu giờ. Lý do trì hoãn giúp bạn nhận ra nghĩa đó.