Gagner hay économiser: kiếm tiền và tiết kiệm

Phân biệt tiền bạn kiếm với tiền bạn tiết kiệm, rồi luyện gagner du temps. So sánh thu nhập, chi ít hơn và để dành tiền qua ví dụ rõ ràng.

A2Bài viếtđọc trong 2 phútTrong vở A2 →

Tóm tắt

Gagner de l’argent nghĩa là kiếm tiền; économiser de l’argent nghĩa là tiết kiệm tiền. Gagner còn nghĩa là thắng, như trong gagner un match. Để nói tiết kiệm thời gian, gagner du temps rất thông dụng, và cũng có thể dùng économiser du temps.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Một giáo viên guitar đang dạy cạnh xe đạp đơn giản dựa tường, có hũ tiền xu nhỏ không có ký hiệu.
Mục tiêu mua xe đạp kết nối gagner với économiser. Minh họa: Atelier

gagnerkiếm được; thắng; thu được

Trọng tâm: điều bạn có được

gagner + tiền / trận đấu / thời gian

Je gagne de l’argent en donnant des cours.
Tôi kiếm tiền bằng cách dạy học.

Notre équipe a gagné le match.
Đội chúng tôi đã thắng trận.

économisertiết kiệm

Trọng tâm: điều bạn tránh chi tiêu hoặc sử dụng

économiser + tiền / tài nguyên

J’économise vingt euros en réparant mon sac.
Tôi tiết kiệm hai mươi euro bằng cách sửa túi.

Nous économisons de l’eau.
Chúng tôi tiết kiệm nước.

Bốn đồ vật trong kế hoạch cuối tuần

Un vélo pour l’été
  1. Maya

    Je voudrais acheter un vélo cet été.

    Tôi muốn mua xe đạp vào mùa hè này.

  2. Louis

    Tu économises déjà ?

    Bạn đã bắt đầu tiết kiệm chưa?

  3. Maya

    Oui. Je gagne de l’argent en donnant des cours de guitare.

    Rồi. Tôi kiếm tiền bằng cách dạy guitar.

  4. Louis

    Et tu mets tout de côté ?

    Bạn để dành hết số tiền đó à?

  5. Maya

    Non, j’en garde une partie pour mes dépenses. J’économise le reste pour le vélo.

    Không, tôi giữ một phần để chi tiêu. Phần còn lại tôi để dành mua xe đạp.

Bạn nói “tiết kiệm thời gian” bằng tiếng Pháp như thế nào?

Préparer les documents à l’avance nous fait gagner du temps.

Chuẩn bị tài liệu trước giúp chúng tôi tiết kiệm thời gian.

Ở đây, gagner du temps nghĩa là hoàn thành việc nhanh hơn. Économiser du temps nhấn mạnh dùng ít thời gian hơn. Trong tình huống khác, Il pose des questions pour gagner du temps có thể nghĩa là anh ấy đang câu giờ. Lý do trì hoãn giúp bạn nhận ra nghĩa đó.

Câu 1Không cần tài khoản
Bạn nhận tiền từ công việc. Hoàn thành câu.Je ___ de l’argent en travaillant.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

gagne. Gagner de l’argent en travaillant diễn tả việc kiếm tiền từ công việc.

Câu 2Không cần tài khoản
Cụm nào có nghĩa rõ ràng là “để dành tiền”?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

mettre de l’argent de côté. Mettre de l’argent de côté diễn tả rõ việc để dành tiền.

Câu 3Không cần tài khoản
Chọn cách nói thông dụng về làm một việc nhanh hơn.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

gagner du temps. Gagner du temps là cách nói thông dụng về tiết kiệm thời gian khi làm việc.