Điền vào chỗ trống

Truyện điền từ tiếng Pháp A2: chiếc ghế xanh về nhà

Hoàn thành truyện tiếng Pháp về chiếc ghế của bà được sửa lại. Luyện động từ sửa chữa, quá khứ phân từ và từ vựng đồ vật với thẻ tranh.

Tóm tắt

Réparer une chaise nghĩa là sửa ghế; remplacer une pièce nghĩa là thay một bộ phận. Hoàn thành truyện về chiếc ghế xanh, từ lúc chân lỏng đến khi trở lại bàn ăn gia đình.

Học trước: đồ vật và hành động
Tiếng PhápTiếng ViệtVí dụ
réparersửa chữaréparer un meuble
remplacerthay thếremplacer une pièce
rapportermang trở lạirapporter la chaise à la maison
reconnaîtrenhận rareconnaître sa couleur

Đồ vật trong xưởng

La chaise de la grand-mère

Depuis quelques semaines, la vieille chaise de la grand-mère restait dans un coin. Un pied (bouger · imparfait) quand Adam touchait le dossier. Adam voulait acheter une nouvelle chaise, mais sa tante préférait garder l’ancienne. « Elle était déjà dans la cuisine quand j’étais petite », disait-elle.

La tante a porté la chaise chez une personne qui réparait des meubles. Cette personne a (remplacer · participe passé) une petite pièce et a réparé la chaise. Quelques jours plus tard, la tante est (rentrer · participe passé, avec être) avec le vieux meuble. Adam l’a tout de suite (reconnaître · participe passé, accord avec la chaise) grâce à sa couleur verte.

« Elle paraît plus solide maintenant », a dit Adam. Sa tante a placé la chaise près de la table, à côté d’une chaise bleue. La grand-mère a souri : elle était contente de retrouver son vieux meuble. « On mange ensemble dimanche ? » a-t-elle demandé. Adam a mis quatre assiettes sur la table. La chaise verte avait retrouvé sa place.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Suốt vài tuần, chiếc ghế cũ của bà nằm ở góc phòng. Một chân ghế lung lay khi Adam chạm vào tựa lưng. Adam muốn mua ghế mới, nhưng người cô/dì/bác gái của cậu muốn giữ ghế cũ hơn. “Hồi còn nhỏ, chiếc ghế đã ở trong bếp rồi,” cô ấy nói.

Người cô/dì/bác gái mang ghế đến một người sửa đồ nội thất. Người đó thay một bộ phận nhỏ và sửa ghế. Vài ngày sau, cô ấy trở về cùng món đồ cũ. Adam nhận ra ngay nhờ màu xanh lá.

“Giờ nó có vẻ chắc hơn,” Adam nói. Người cô/dì/bác gái đặt ghế gần bàn, cạnh ghế xanh lam. Bà mỉm cười: bà vui vì có lại món đồ cũ. “Chủ nhật mình ăn cùng nhau nhé?” bà hỏi. Adam đặt bốn chiếc đĩa lên bàn. Chiếc ghế xanh đã tìm lại chỗ của mình.

Câu 1Không cần tài khoản
Bộ phận nào được thay?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Một bộ phận nhỏ.. Thợ sửa thay une petite pièce, rồi sửa ghế.

Câu 2Không cần tài khoản
Chi tiết nào giúp Adam nhận ra ghế?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Màu xanh lá của ghế.. Truyện nói cậu nhận ra nó grâce à sa couleur verte.

Câu 3Không cần tài khoản
elle paraît plus solide diễn tả điều gì?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Cảm nhận của Adam về chiếc ghế xanh.. Paraît nghĩa là có vẻ: Adam mô tả cảm nhận về chiếc ghế sau khi sửa.