Hội thoại
Hội thoại đọc hiểu tiếng Pháp A2: lời nhắn mua sắm và hồi đáp
Đọc lời nhắn mua sắm của Lina rồi luyện lời đáp của Adam. Theo dõi những gì đã mua, đã có ở nhà và loại nước ép anh đề nghị mua.
- A2
- 6 lines
- Chế độ luyện tập
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Adam đã mua cà chua và bánh mì. Nước cam vẫn chỉ là đề nghị: je peux en acheter nghĩa là “mình có thể mua một ít”. Đọc cả hai tin nhắn rồi dùng chế độ luyện tập để dựng lại lời đáp của Adam.
- Lina
Bonjour Adam ! Pour le déjeuner de demain, peux-tu acheter trois tomates, du pain et une bouteille de jus de pomme ?
Tiếng Việt
Chào Adam! Để ăn trưa ngày mai, bạn có thể mua ba quả cà chua, ít bánh mì và một chai nước táo không?
- Lina
Nous avons déjà du fromage et des pommes à la maison. Je prépare une salade. Inès apporte un gâteau. Merci !
Tiếng Việt
Ở nhà đã có phô mai và táo. Mình sẽ làm salad. Inès mang bánh ngọt. Cảm ơn nhé!
- Adam
J’ai acheté les trois tomates et le pain.
Mình đã mua ba quả cà chua và bánh mì.
Tiếng Việt
Mình đã mua ba quả cà chua và bánh mì.
- Adam
Il n’y a plus de jus de pomme au magasin. Est-ce que du jus d’orange convient ?
Cửa hàng hết nước táo rồi. Nước cam có được không?
Tiếng Việt
Cửa hàng hết nước táo rồi. Nước cam có được không?
- Adam
Je peux en acheter une bouteille dans un autre magasin.
Mình có thể mua một chai ở cửa hàng khác.
Tiếng Việt
Mình có thể mua một chai ở cửa hàng khác.
- Adam
Pour le gâteau, Inès vient de m’écrire : elle le prépare ce soir et l’apporte demain.
Về bánh ngọt, Inès vừa nhắn mình: cô ấy làm tối nay và mang đến ngày mai.
Tiếng Việt
Về bánh ngọt, Inès vừa nhắn mình: cô ấy làm tối nay và mang đến ngày mai.
Hình dung các chi tiết
Tìm:
| Tiếng Pháp | Ý nghĩa |
|---|---|
| Nous avons déjà… | Những món này đã có ở nhà. |
| J’ai acheté… | Việc mua đã hoàn tất. |
| Je peux en acheter… | Người nói đề nghị đi mua. |
Je peux en acheter une bouteille.
Mình có thể mua một chai.
En thay cho nước cam. Lượng vẫn ở sau động từ: une bouteille.