Truyện theo trình độ

Truyện tiếng Pháp B1: rèm cửa thành trang phục sân khấu

Theo dõi tấm vải hoa từ tủ lên sân khấu. Truyện tiếng Pháp B1 có thẻ tranh vải vóc, sáu chú giải và câu hỏi về điều thay đổi, điều giữ lại.

Tóm tắt

Le tissu là vải; le rideau và la veste là đồ làm từ vải. Trong truyện, một phần rèm cũ thành áo khoác hoa. Theo dõi chất liệu, lớp lót thêm vào và quần áo Aline đã có.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

B1 · Đồ vật đổi công dụng

Les fleurs montent sur scène

Pour la pièce de théâtre1 de son groupe, Aline cherchait un costume à fleurs. Sa grand-mère lui a montré un ancien rideau2, rangé depuis longtemps dans une armoire. « Les fleurs sont grandes, on les verra bien depuis le fond de la salle », a dit Aline. Le tissu3 était encore solide, même si le rideau ne servait plus à couvrir une fenêtre.

Avec l’aide de son amie Léa, qui savait coudre, Aline a découpé une partie du tissu pour en faire une veste. Elles ont gardé les fleurs sur le devant et ajouté une doublure unie4, plus douce contre la peau. Il restait assez de tissu pour un autre projet. La grand-mère l’a plié et l’a remis dans l’armoire.

Le soir de la représentation5, Aline portait la veste avec un pantalon noir qui lui appartenait déjà. Quand elle est entrée sur scène, sa grand-mère a reconnu les fleurs et a souri. Après le spectacle, un spectateur a demandé où Aline avait acheté son costume. « La veste vient du rideau de ma grand-mère ! » a-t-elle répondu. Le spectateur a regardé les fleurs de plus près. Il n’avait pas reconnu le tissu réutilisé6.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Để diễn vở kịch của nhóm, Aline tìm trang phục hoa. Bà cho cô xem chiếc rèm cũ đã cất lâu trong tủ. “Hoa to thế này, ngồi cuối phòng cũng thấy rõ,” Aline nói. Vải vẫn bền dù rèm không còn dùng che cửa sổ.

Nhờ bạn Léa biết may giúp đỡ, Aline cắt một phần vải làm áo khoác. Họ giữ hoa ở phía trước và thêm lớp lót trơn mềm hơn khi chạm da. Vải còn đủ cho việc khác. Bà gấp lại và cất vào tủ.

Tối diễn, Aline mặc áo khoác cùng quần đen đã có. Khi cô ra sân khấu, bà nhận ra những bông hoa và mỉm cười. Sau buổi diễn, một khán giả hỏi Aline mua trang phục ở đâu. “Áo khoác làm từ rèm của bà tôi!” cô đáp. Khán giả nhìn kỹ hoa hơn. Ông chưa nhận ra tấm vải được tái sử dụng.

Hình dung chất liệu và bộ trang phục

Từ rèm cửa đến trang phục

Hai nghĩa trong ngữ cảnh
Tiếng PhápỞ đâyCách dùng khác
une piècevở kịch: une pièce de théâtrecăn phòng: une pièce de la maison
un costumetrang phục sân khấu: sur scènebộ âu phục: un costume pour le bureau

En faire une veste nghĩa là dùng nó làm áo khoác: en chỉ lại tấm vải. Áo khoác có hình dạng mới, vải hoa từng có công dụng khác, còn quần đen đã thuộc về Aline. Ba chi tiết đó tạo lịch sử riêng cho mỗi phần trang phục.

Câu 1Không cần tài khoản
Phần vải rèm còn lại được xử lý thế nào?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

La grand-mère le remet dans l’armoire.. Bà gấp phần vải còn lại và cất vào tủ.

Câu 2Không cần tài khoản
Vì sao Aline thích những bông hoa lớn?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Có thể nhìn thấy từ cuối phòng.. Aline nói ngồi cuối phòng sẽ nhìn rõ những bông hoa lớn.

Câu 3Không cần tài khoản
Aline đã sở hữu phần nào trong bộ trang phục?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Le pantalon noir.. Bài đọc nói cô mặc chiếc quần đen mình đã có.

Câu 4Không cần tài khoản
Ai nhận ra những bông hoa trong buổi diễn?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

La grand-mère.. Bà nhận ra hoa khi Aline bước ra sân khấu. Khán giả hỏi về trang phục sau đó.