Bài đọc

Bài đọc tiếng Pháp B1: chọn tên mới cho phim ngắn

Đọc cuộc thảo luận tiếng Pháp về tên phim. Phân biệt mong đợi của người xem, tên được đề xuất và lựa chọn cuối, rồi trả lời bốn câu hỏi.

Tóm tắt

S’attendre à nghĩa là mong đợi, còn évoquer nghĩa là gợi nhớ. Ở đây, tên phim gợi chuyến đi, trong khi đạo diễn muốn khám phá ký ức. Đọc để biết tên cô chọn cuối cùng.

Quel titre pour Manon ?

Manon avait terminé son premier court-métrage1. Pendant six minutes, une jeune femme regardait des images de son enfance sur un écran. On voyait parfois son visage, parfois les anciennes photos. Manon avait choisi le titre « Le Retour ». Elle a invité Karim à une première projection dans son salon.

Avant le film, Karim s’attendait à2 voir un personnage rentrer chez lui après un long voyage. Après la projection, il est resté silencieux un instant. « J’aime les photos, a-t-il dit, mais j’attendais encore le départ ou l’arrivée du personnage. »

Manon lui a expliqué son idée : elle voulait évoquer3 un retour dans les souvenirs. Karim a alors proposé « Les Images retrouvées ». Elle a noté sa suggestion, puis a relu les titres écrits dans son carnet. « Je préfère “Devant l’écran”. On comprend où se trouve le personnage, mais on peut encore se poser des questions. »

Le lendemain, Manon a remplacé le titre dans le générique4. Elle a gardé les mêmes images et la même bande-son. Lors d’une deuxième projection, Karim a souri : « Cette fois, je regarde surtout le visage de la jeune femme. Je cherche ce qu’elle ressent. » Manon a fermé son carnet. Le titre était enfin choisi.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Manon hoàn thành phim ngắn đầu tiên. Trong sáu phút, một phụ nữ trẻ xem hình ảnh tuổi thơ trên màn hình. Lúc thấy khuôn mặt cô, lúc thấy ảnh cũ. Manon chọn tên “Trở về”. Cô mời Karim xem buổi chiếu đầu ở phòng khách.

Trước phim, Karim mong thấy nhân vật về nhà sau chuyến đi dài. Chiếu xong, anh im lặng một lúc. “Mình thích các bức ảnh,” anh nói, “nhưng vẫn cứ chờ nhân vật đi hoặc đến.”

Manon giải thích ý tưởng: cô muốn gợi việc trở về với ký ức. Karim đề xuất “Những hình ảnh tìm lại”. Cô ghi gợi ý rồi đọc lại các tên trong sổ. “Mình thích ‘Trước màn hình’ hơn. Biết nhân vật ở đâu, nhưng vẫn còn điều để tự hỏi.”

Hôm sau, Manon thay tên trong phần ghi tên đoàn phim. Cô giữ nguyên hình ảnh và âm thanh. Ở lần chiếu thứ hai, Karim mỉm cười: “Lần này mình chủ yếu nhìn khuôn mặt người phụ nữ trẻ. Mình tìm xem cô ấy cảm thấy gì.” Manon đóng sổ. Cuối cùng tên phim đã được chọn.

s’attendre à + infinitifmong đợi

Trọng tâm: điều Karim hình dung trước khi xem

Il s’attend à voir un voyage.
Anh mong thấy một chuyến đi.

évoquer + nomgợi điều gì

Trọng tâm: điều Manon muốn hình ảnh gợi lên

Elle veut évoquer des souvenirs.
Cô muốn gợi ký ức.

Đồ vật quanh buổi chiếu

Câu 1Không cần tài khoản
Karim mong đợi gì trước khi xem?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Un personnage qui rentre chez lui.. Tên đầu khiến Karim mong thấy nhân vật trở về nhà sau chuyến đi dài.

Câu 2Không cần tài khoản
Karim đề xuất tên nào?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Les Images retrouvées. Karim đề xuất Les Images retrouvées; sau đó Manon chọn tên khác.

Câu 3Không cần tài khoản
Tên nào xuất hiện trong phần ghi tên đoàn phim cuối cùng?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Devant l’écran. Manon chọn Devant l’écran và thay tên trong phần ghi tên đoàn phim hôm sau.

Câu 4Không cần tài khoản
Yếu tố nào thay đổi ở lần chiếu thứ hai?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Le titre.. Chỉ tên phim thay đổi; Manon giữ nguyên hình ảnh và âm thanh.