Luyện chia động từ
C’est à Nora que…: câu nhấn mạnh với giới từ trong tiếng Pháp
Giữ à, de, dans, en và pour khi nhấn mạnh người nhận, nơi chốn, thời gian hay mục đích. Luyện chuyển đổi câu có hướng dẫn để tạo câu c’est…que.
- B2
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
Để nhấn mạnh người nhận, nơi chốn, thời gian hay mục đích, đưa cả cụm từ ra sau c’est rồi nối phần còn lại bằng que: Je réponds à Nora → C’est à Nora que je réponds. Giữ nguyên giới từ đi cùng cụm bạn chuyển.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Học trước: chuyển cả cụm từ
| Câu thông thường | Câu nhấn mạnh | Trọng tâm |
|---|---|---|
| Je parle de cette rencontre. | C’est de cette rencontre que je parle. | Điều tôi đang nói đến |
| Nous nous réunissons dans cette salle. | C’est dans cette salle que nous nous réunissons. | Nơi chúng ta gặp nhau |
| Le cours commence en septembre. | C’est en septembre que le cours commence. | Thời điểm khóa học bắt đầu |
| Nous partons à huit heures. | C’est à huit heures que nous partons. | Giờ khởi hành |
| Je lis pour préparer la discussion. | C’est pour préparer la discussion que je lis. | Mục đích đọc |
- Léo
Tu réponds à Malik ?
Bạn đang trả lời Malik à?
- Nora
Non, c’est à Camille que je réponds.
Không, người tôi đang trả lời là Camille.
- Léo
Et vous vous retrouvez à la bibliothèque ?
Còn các bạn sẽ gặp nhau ở thư viện à?
- Nora
Oui, c’est à la bibliothèque que nous nous retrouvons, à dix heures.
Đúng, chúng tôi sẽ gặp nhau ở thư viện, lúc mười giờ.
Trong C’est à Camille que je réponds, je vẫn là người trả lời. So sánh với C’est Camille qui répond: lúc này Camille là người trả lời. Dùng qui để nhấn mạnh chủ ngữ, còn que dùng cho các cụm khác nêu ở đây.
C’est en octobre qu’elle commence le cours.
Chính vào tháng Mười cô ấy bắt đầu khóa học.
Trước elle, que chuyển thành qu’. Giữ nguyên en octobre.
1 · Hoàn thành cụm được nhấn mạnh và từ nối
- C’est je réponds. (Je réponds à Nora. Nhấn mạnh: à Nora)
- C’est nous parlons. (Nous parlons de cette décision. Nhấn mạnh: de cette décision)
- C’est nous travaillons. (Nous travaillons dans cette salle. Nhấn mạnh: dans cette salle)
- C’est nous partons. (Nous partons à huit heures. Nhấn mạnh: à huit heures)
2 · Giữ mục đích và kiểm tra hiện tượng lược âm
- C’est je pose la question. (Je pose la question pour comprendre. Nhấn mạnh: pour comprendre)
- C’est revient. (Elle revient en juin. Nhấn mạnh: en juin)
- C’est nous organisons la rencontre. (Nous organisons la rencontre au centre culturel. Nhấn mạnh: au centre culturel)
- C’est je prépare la présentation. (Je prépare la présentation avec Nora. Nhấn mạnh: avec Nora)