Luyện chia động từ

C’est à Nora que…: câu nhấn mạnh với giới từ trong tiếng Pháp

Giữ à, de, dans, en và pour khi nhấn mạnh người nhận, nơi chốn, thời gian hay mục đích. Luyện chuyển đổi câu có hướng dẫn để tạo câu c’est…que.

Tóm tắt

Để nhấn mạnh người nhận, nơi chốn, thời gian hay mục đích, đưa cả cụm từ ra sau c’est rồi nối phần còn lại bằng que: Je réponds à Nora → C’est à Nora que je réponds. Giữ nguyên giới từ đi cùng cụm bạn chuyển.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Hai người gặp nhau ở cửa thư viện.
C’est à la bibliothèque que nêu nơi những người bạn gặp nhau. Minh họa: Atelier

Học trước: chuyển cả cụm từ

Giới từ đi cùng thành phần được nhấn mạnh
Câu thông thườngCâu nhấn mạnhTrọng tâm
Je parle de cette rencontre.C’est de cette rencontre que je parle.Điều tôi đang nói đến
Nous nous réunissons dans cette salle.C’est dans cette salle que nous nous réunissons.Nơi chúng ta gặp nhau
Le cours commence en septembre.C’est en septembre que le cours commence.Thời điểm khóa học bắt đầu
Nous partons à huit heures.C’est à huit heures que nous partons.Giờ khởi hành
Je lis pour préparer la discussion.C’est pour préparer la discussion que je lis.Mục đích đọc
Une précision avant la réunion
  1. Léo

    Tu réponds à Malik ?

    Bạn đang trả lời Malik à?

  2. Nora

    Non, c’est à Camille que je réponds.

    Không, người tôi đang trả lời là Camille.

  3. Léo

    Et vous vous retrouvez à la bibliothèque ?

    Còn các bạn sẽ gặp nhau ở thư viện à?

  4. Nora

    Oui, c’est à la bibliothèque que nous nous retrouvons, à dix heures.

    Đúng, chúng tôi sẽ gặp nhau ở thư viện, lúc mười giờ.

Trong C’est à Camille que je réponds, je vẫn là người trả lời. So sánh với C’est Camille qui répond: lúc này Camille là người trả lời. Dùng qui để nhấn mạnh chủ ngữ, còn que dùng cho các cụm khác nêu ở đây.

C’est en octobre qu’elle commence le cours.

Chính vào tháng Mười cô ấy bắt đầu khóa học.

Trước elle, que chuyển thành qu’. Giữ nguyên en octobre.

1 · Hoàn thành cụm được nhấn mạnh và từ nối

  1. C’est je réponds. (Je réponds à Nora. Nhấn mạnh: à Nora)
  2. C’est nous parlons. (Nous parlons de cette décision. Nhấn mạnh: de cette décision)
  3. C’est nous travaillons. (Nous travaillons dans cette salle. Nhấn mạnh: dans cette salle)
  4. C’est nous partons. (Nous partons à huit heures. Nhấn mạnh: à huit heures)

2 · Giữ mục đích và kiểm tra hiện tượng lược âm

  1. C’est je pose la question. (Je pose la question pour comprendre. Nhấn mạnh: pour comprendre)
  2. C’est revient. (Elle revient en juin. Nhấn mạnh: en juin)
  3. C’est nous organisons la rencontre. (Nous organisons la rencontre au centre culturel. Nhấn mạnh: au centre culturel)
  4. C’est je prépare la présentation. (Je prépare la présentation avec Nora. Nhấn mạnh: avec Nora)

Câu 1Không cần tài khoản
Nhấn mạnh người nhận trong Je réponds à Nora.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

C’est à Nora que je réponds.. Cụm chỉ người nhận là à Nora. Giữ à và nối mệnh đề còn lại bằng que.

Câu 2Không cần tài khoản
Chọn cấu trúc nhấn mạnh nơi chốn.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

C’est dans cette salle que nous travaillons.. Mẫu nhấn mạnh này là c’est + cụm từ chỉ nơi chốn + que. So sánh với cấu trúc danh từ kèm mệnh đề quan hệ khác biệt: la salle où nous travaillons.