De hay des trước tính từ số nhiều tiếng Pháp?
So sánh de belles maisons với des maisons blanches. Luyện vị trí tính từ, d’ trước nguyên âm, cụm cố định và des mang nghĩa de + les.
Tóm tắt
Trong văn viết tiếng Pháp trau chuốt, mạo từ không xác định des thường thành de trước tính từ đứng trước danh từ số nhiều: de belles maisons. Khi tính từ đứng sau danh từ, giữ des: des maisons blanches. Trước âm nguyên âm, de thành d’: d’autres maisons.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Vì sao tiếng Pháp dùng de trước tính từ số nhiều?
| Chỉ có danh từ | Tính từ trước danh từ | Tính từ sau danh từ |
|---|---|---|
| des maisons | de belles maisons | des maisons blanches |
| des chiens | de petits chiens | des chiens noirs |
| des livres | de bons livres | des livres intéressants |
| des chaussures | de nouvelles chaussures | des chaussures confortables |
-s vẫn ở tính từ và danh từ: de petites maisons. Với beau, dùng số nhiều bất quy tắc beaux: de beaux jardins. Thêm tính từ sau danh từ vẫn giữ mẫu đầu cụm: de belles maisons blanches.
- Nora
Regarde, il y a de jolies maisons ici.
Nhìn kìa, ở đây có những ngôi nhà đẹp.
- Samir
Oui, et des jardins immenses !
Ừ, và cả những khu vườn khổng lồ!
- Nora
Tu as vu les portes des grandes maisons au bout de la rue ?
Bạn có thấy cửa của những ngôi nhà lớn cuối phố không?
Bạn đang dùng des nào?
de grandes maisonsmột số ngôi nhà lớn
Trọng tâm: nhóm không xác định: giới thiệu một số ngôi nhà
des → de + tính từ + danh từ số nhiều
Elle dessine de grandes maisons.
Cô ấy vẽ những ngôi nhà lớn.
les portes des grandes maisonscửa của những ngôi nhà lớn
Trọng tâm: sở hữu hoặc quan hệ khác với de + les
de + les → des
Les portes des grandes maisons sont bleues.
Cửa của những ngôi nhà lớn màu xanh dương.
Ở mẫu thứ hai, des mang nghĩa “của những … đó”. Những ngôi nhà đã được xác định, và de + les vẫn là des ngay cả trước grandes. So sánh Je vois de grands changements (“Tôi thấy những thay đổi lớn”) với Je parle des grands changements annoncés hier (“Tôi đang nói về những thay đổi lớn được công bố hôm qua”).
de trước tính từ có những ngoại lệ nào?
- Lược âm: d’excellentes idées và d’autres questions. Dấu nháy đơn đứng sát từ tiếp theo.
- Cụm cố định: des petits pois nghĩa là đậu Hà Lan; des jeunes gens nghĩa là những người trẻ. Học trọn các cụm này.
- Lời nói hằng ngày thường giữ des trong cụm như des belles maisons. Với văn viết đã biên tập, lấy de belles maisons làm mẫu.
J’achète des petits pois et de belles tomates.
Tôi mua đậu Hà Lan và vài quả cà chua đẹp.
Tên thực phẩm petits pois giữ des. Cụm miêu tả belles tomates dùng de trong văn viết trau chuốt.