De hay des trước tính từ số nhiều tiếng Pháp?

So sánh de belles maisons với des maisons blanches. Luyện vị trí tính từ, d’ trước nguyên âm, cụm cố định và des mang nghĩa de + les.

A2Bài viếtđọc trong 3 phútTrong vở A2 →

Tóm tắt

Trong văn viết tiếng Pháp trau chuốt, mạo từ không xác định des thường thành de trước tính từ đứng trước danh từ số nhiều: de belles maisons. Khi tính từ đứng sau danh từ, giữ des: des maisons blanches. Trước âm nguyên âm, de thành d’: d’autres maisons.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Con phố yên tĩnh ở Pháp với những ngôi nhà trắng xinh xắn, cửa xanh dương và vườn rộng nhiều cây.
Con phố giúp bạn dễ hình dung de belles maisons. Minh họa: Atelier

Vì sao tiếng Pháp dùng de trước tính từ số nhiều?

Vị trí tính từ quyết định
Chỉ có danh từTính từ trước danh từTính từ sau danh từ
des maisonsde belles maisonsdes maisons blanches
des chiensde petits chiensdes chiens noirs
des livresde bons livresdes livres intéressants
des chaussuresde nouvelles chaussuresdes chaussures confortables

-s vẫn ở tính từ và danh từ: de petites maisons. Với beau, dùng số nhiều bất quy tắc beaux: de beaux jardins. Thêm tính từ sau danh từ vẫn giữ mẫu đầu cụm: de belles maisons blanches.

Dans une rue du quartier
  1. Nora

    Regarde, il y a de jolies maisons ici.

    Nhìn kìa, ở đây có những ngôi nhà đẹp.

  2. Samir

    Oui, et des jardins immenses !

    Ừ, và cả những khu vườn khổng lồ!

  3. Nora

    Tu as vu les portes des grandes maisons au bout de la rue ?

    Bạn có thấy cửa của những ngôi nhà lớn cuối phố không?

Bạn đang dùng des nào?

de grandes maisonsmột số ngôi nhà lớn

Trọng tâm: nhóm không xác định: giới thiệu một số ngôi nhà

des → de + tính từ + danh từ số nhiều

Elle dessine de grandes maisons.
Cô ấy vẽ những ngôi nhà lớn.

les portes des grandes maisonscửa của những ngôi nhà lớn

Trọng tâm: sở hữu hoặc quan hệ khác với de + les

de + les → des

Les portes des grandes maisons sont bleues.
Cửa của những ngôi nhà lớn màu xanh dương.

Ở mẫu thứ hai, des mang nghĩa “của những … đó”. Những ngôi nhà đã được xác định, và de + les vẫn là des ngay cả trước grandes. So sánh Je vois de grands changements (“Tôi thấy những thay đổi lớn”) với Je parle des grands changements annoncés hier (“Tôi đang nói về những thay đổi lớn được công bố hôm qua”).

de trước tính từ có những ngoại lệ nào?

  • Lược âm: d’excellentes idées và d’autres questions. Dấu nháy đơn đứng sát từ tiếp theo.
  • Cụm cố định: des petits pois nghĩa là đậu Hà Lan; des jeunes gens nghĩa là những người trẻ. Học trọn các cụm này.
  • Lời nói hằng ngày thường giữ des trong cụm như des belles maisons. Với văn viết đã biên tập, lấy de belles maisons làm mẫu.

J’achète des petits pois et de belles tomates.

Tôi mua đậu Hà Lan và vài quả cà chua đẹp.

Tên thực phẩm petits pois giữ des. Cụm miêu tả belles tomates dùng de trong văn viết trau chuốt.

Câu 1Không cần tài khoản
Hoàn thành cụm không xác định “những khu vườn đẹp”.Nous visitons ___ beaux jardins.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

de. Beaux đứng trước jardins số nhiều. Trong văn viết trau chuốt, mạo từ không xác định des thành de.

Câu 2Không cần tài khoản
Bạn muốn nói vài đôi giày đen.Elle porte ___ chaussures noires.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

des. Noires đứng sau danh từ nên mạo từ không xác định số nhiều vẫn là des.

Câu 3Không cần tài khoản
Hoàn thành cụm có lược âm.Nous avons ___ excellentes idées.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

d’. Dùng de trước tính từ, rồi lược âm trước nguyên âm của excellentes: d’excellentes idées.

Câu 4Không cần tài khoản
Bạn muốn nói cửa của những ngôi nhà lớn.les portes ___ grandes maisons

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

des. Ở đây des là de + les, nghĩa là “của những … đó”. Tính từ không làm thay đổi dạng rút gọn này.