Luyện chia động từ

Luyện giá tiền tiếng Pháp: đọc euro và xu từ nhãn giá

Đọc to nhãn giá tiếng Pháp: 3,50 € là trois euros cinquante, 0,80 € là quatre-vingts centimes. Gõ giá bằng chữ, rồi làm ngược lại.

Tóm tắt

Nói số euro, từ euros, rồi số xu không có centimes: 12,40 € = douze euros quarante. Dưới một euro, dùng centimes: 0,80 € = quatre-vingts centimes. Một euro là un euro; nối âm (liaison) nghe như “un-neuro”.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Các thùng trái cây và biển giá viết tay bằng tiếng Pháp ngoài tiệm rau quả ở Paris.
Trois euros quatre-vingt-quinze là cách đọc giá viết 3€95. Ảnh: Nathan Cima, giấy phép Unsplash qua Unsplash
Học trước
Nhãn giáCách đọc
1,00 €un euro
2,50 €deux euros cinquante
0,30 €trente centimes
15,99 €quinze euros quatre-vingt-dix-neuf
100 €cent euros

1 · Viết giá bằng chữ

  • 4,20 €
  • 7,50 €
  • 0,60 €
  • 11,10 €
  • 3,75 €
  • 20,00 €
  • 1,90 €
  • 9,99 €

2 · Giờ làm ngược lại: viết chữ số

  1. « Ça fait six euros quarante. » → € (chữ số, dấu phẩy)
  2. « Trente-deux euros. » → € (chữ số)
  3. « Quatre-vingts centimes. » → € (chữ số, dấu phẩy)
  4. « Dix-huit euros cinquante. » → € (chữ số, dấu phẩy)

Trên giấy, tiếng Pháp viết ký hiệu euro sau số, có khoảng trắng: 12,40 €. Một số cửa hàng viết 12€40, đọc giống hệt. Khi số xu là 00, chỉ nói euro: vingt euros. Giá lớn theo quy tắc số: mille deux cents euros.

Nói giá bằng tiếng Pháp thế nào?

Nhân viên cửa hàng thường nói ngắn: ça fait douze cinquante (12,50 €), bỏ euros. Ça fait combien ? hoặc C'est combien ? hỏi giá, còn Ça fait… nêu tổng tiền. Chú ý nối âm (liaison) và sự hòa hợp: deux euros nghe như “deu-zeuro”, six euros như “si-zeuro”, neuf euros như “neu-veuro”.

Au marché
  1. Vendeur

    Les tomates, c'est trois euros vingt le kilo.

    Cà chua giá 3,20 € một ký.

  2. Vous

    J'en prends un kilo. Ça fait combien en tout ?

    Tôi lấy một ký. Tổng cộng bao nhiêu?

  3. Vendeur

    Avec les fraises, ça fait sept cinquante.

    Tính cả dâu tây là 7,50 €.

  4. Vous

    Voilà dix euros.

    Đây là mười euro.

  5. Vendeur

    Et deux cinquante de monnaie. Merci !

    Trả lại hai euro năm mươi xu. Cảm ơn!

Nhãn giá ở cửa hàng Pháp còn dùng vài chữ viết tắt: TTC (đã gồm mọi thuế, giá bạn trả), HT (chưa thuế, dành cho doanh nghiệp), le kg (mỗi ký), la pièce (mỗi chiếc). Biển ghi 2 achetés = le 3e offert nghĩa là mua hai, tặng món thứ ba.

Câu 1Không cần tài khoản
Nói 0,50 € thế nào?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

cinquante centimes. Dưới một euro: cinquante centimes.

Câu 2Không cần tài khoản
Ça fait huit vingt nghĩa là…

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

€8.20. Dạng ngắn: euro rồi xu.