Luyện chia động từ
Luyện động từ tương hỗ trong tiếng Pháp: lẫn nhau hay chính mình?
Viết lại những mô tả mối quan hệ với se, nous và vous. Dùng l’un l’autre hoặc l’un à l’autre để làm rõ nghĩa “lẫn nhau”, với 14 đáp án có hướng dẫn.
- B1
- 14 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Động từ có đại từ phản thân ở số nhiều có thể diễn tả những người tác động lên chính mình hoặc tác động lẫn nhau. Ils se regardent có thể mang cả hai nghĩa. Thêm l’un l’autre để diễn đạt “lẫn nhau”, hoặc một chi tiết rõ nghĩa hướng về bản thân như chacun dans un miroir.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Mối quan hệ cơ bản | Cách viết với động từ có đại từ phản thân | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| regarder quelqu’un | Ils se regardent l’un l’autre. | Họ nhìn nhau. |
| parler à quelqu’un | Ils se parlent l’un à l’autre. | Họ nói chuyện với nhau. |
| regarder sa propre image | Ils se regardent chacun dans un miroir. | Mỗi người nhìn hình ảnh phản chiếu của chính mình. |
| aider quelqu’un: hai phụ nữ | Elles s’aident l’une l’autre. | Họ giúp đỡ nhau. |
Trong hai phần đầu, giữ thì hiện tại. Dùng động từ được nêu trong gợi ý và thêm cụm tương hỗ được yêu cầu. Với hai người nữ, viết l’une l’autre; với hai người nam hoặc một cặp nam nữ, dùng l’un l’autre. Khi viết lại theo nghĩa hướng về bản thân, giữ chi tiết cho biết mỗi người tác động lên cơ thể hoặc hình ảnh của chính mình. Giữ thứ tự các nhân vật trong từng gợi ý.
Nous nous écrivons l’un à l’autre.
Chúng tôi viết thư cho nhau.
Écrire à quelqu’un giữ à trong cụm tương hỗ.
- Elles se parlent l’une l’autre.Elles se parlent l’une à l’autre.
Parler à cần à trong cụm tương hỗ mở rộng.
- Ils se regardent lui-même.Ils se regardent eux-mêmes.
Với ils số nhiều, dạng nhấn mạnh là eux-mêmes. Chi tiết về chiếc gương có thể làm rõ hơn nghĩa hướng về bản thân.
1 · Lẫn nhau: thêm cụm tương hỗ
- Paul aide Marc. Marc aide Paul. → (Dùng s’aider và l’un l’autre.)
- Inès écoute Léa. Léa écoute Inès. → (Dùng s’écouter và sự hòa hợp ở giống cái.)
- Nora téléphone à Sami. Sami téléphone à Nora. → (Téléphoner à giữ à.)
- Luc parle à Yanis. Yanis parle à Luc. → (Dùng parler à.)
- Lina comprend Zoé. Zoé comprend Lina. → (Dùng se comprendre.)
- Toi et moi : Tôi giúp bạn; bạn giúp tôi. → Nous (Cặp này gồm một nữ và một nam; giữ nous làm chủ ngữ.)
2 · Chính mình: giữ chi tiết hướng về bản thân
- Paul regarde son propre reflet. Marc regarde son propre reflet. → Ils (Dùng se regarder + chacun dans un miroir.)
- Léa lave son propre visage. Inès lave son propre visage. → Elles (Dùng se laver + chacune + le visage.)
- Luc habille Luc. Marc habille Marc. → Ils (Dùng s’habiller + chacun de leur côté.)
- Toi et moi : mỗi người chúng tôi tự chuẩn bị cho mình; cả hai người nói đều là nữ. → Nous (Dùng se préparer + chacune de notre côté.)
3 · Phần luyện thêm về quá khứ: chỉ hoàn thành cụm động từ
- Léa et Inès l’une l’autre. (hier) (se regarder; passé composé)
- Paul et Marc l’un à l’autre. (hier) (se parler; passé composé)
- Lina et Zoé l’une à l’autre. (hier) (s’écrire; passé composé)
- Nora et Sami l’un l’autre. (hier) (s’aider; passé composé)