Chú thích tài liệu · bảy quy tắc giải mã
1 · 1 · Cf. dẫn bạn đến chỗ khác
Từ tiếng Latinh confer, nó mở đầu tham chiếu chéo để xem hoặc so sánh. Theo chương, trang hoặc chú thích được nêu để thấy mối liên hệ.
Cf. le chapitre 3 pour une comparaison des deux méthodes.Xem chương 3 để so sánh hai phương pháp.
2 · 2 · Ibid. dùng lại nguồn ngay trước
Từ ibidem, nó dùng cho các chú thích liên tiếp dẫn cùng tác phẩm. Xác định tác phẩm trước khi đọc số trang.
Ibid., p. 28.Cùng tác phẩm với tham khảo ngay trước, trang 28.
3 · 3 · Trang mới thay trang cũ
Trong chuỗi liên tiếp, ibid. không có vị trí mới thường giữ nguyên vị trí cũ. Ibid., p. 35 giữ tác phẩm nhưng đổi trang.
Ibid.Cùng tác phẩm và vị trí với tham khảo ngay trước.
4 · 4 · S. d. cho biết thiếu ngày
Đọc là sans date: không có ngày xuất bản. Nó không cho biết tài liệu có mới hay không. Bạn có thể gặp dạng viết liền S.d..
Association Lire ensemble, Guide de lecture, s. d.Association Lire ensemble, Hướng dẫn đọc, không rõ ngày.
5 · 5 · Et al. thêm các đồng tác giả không nêu tên
Viết tắt Latinh này nghĩa là “và những người khác”. Et không có dấu chấm; phần viết tắt al. có. Nó mở rộng danh sách tác giả.
Martin et al. (2021) comparent deux méthodes.Martin và cộng sự (2021) so sánh hai phương pháp.
6 · 6 · Đọc thông tin vị trí như chỉ dẫn
P. là page hoặc pages; chap. là chapitre. Khoảng như p. 12–15 gồm cả bốn trang, tính cả hai đầu.
Voir le chap. 2, p. 12–15.Xem chương 2, trang 12–15.
7 · 7 · Chuỗi ibid. dừng khi sang tác phẩm khác
Tham khảo đầy đủ mới thay đổi nguồn mà ibid. tiếp theo có thể chỉ tới. Các dạng rút gọn này thuộc từng hệ thống trích dẫn; dùng hệ thống biên tập viên yêu cầu.
Après une référence à Durand, « Ibid. » renvoie à Durand.Sau tham khảo đến Durand, “Ibid.” chỉ Durand.
