Lỗi thường gặp
Tóm tắt tiếng Pháp khách quan: bốn cách bình luận cá nhân len vào
Nhận ra lời tán thành thêm vào, động từ tường thuật mạnh hơn và đánh giá nguồn bị mất. Sửa bốn lỗi tóm tắt tiếng Pháp qua yêu cầu thêm thời gian của ủy ban.
- C1
- 4 corrections
- Ví dụ và cách sửa
- Học điều này trong vở C1 →
Tóm tắt
Giữ đánh giá khi nó thuộc nguồn và dẫn rõ: Le comité juge le calendrier trop serré. Bỏ lời tán thành bạn thêm như à juste titre. Tóm tắt khách quan vẫn có thể thuật lại lập trường mạnh rõ ràng.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Le comité juge le calendrier trop serré et demande une semaine supplémentaire pour examiner le dossier. Il reste favorable au projet.
Ủy ban cho rằng lịch quá gấp và đề nghị thêm một tuần để xem hồ sơ. Ủy ban vẫn ủng hộ dự án.
Giữ cùng ba yếu tố: đánh giá của ủy ban, yêu cầu cụ thể và sự ủng hộ dự án.
- à juste titrecách trung lập để thuật lại yêu cầumột cách đúng đắn; có lý
Le comité demande à juste titre une semaine supplémentaire.Ủy ban có lý khi đề nghị thêm một tuần.
Ở đây, à juste titre thêm sự tán thành của người tóm tắt. Hãy viết Le comité demande une semaine supplémentaire.
- dénoncetừ đồng nghĩa chỉ yêu cầulên án; công khai chỉ trích
Le comité dénonce un calendrier absurde.Ủy ban lên án một lịch trình vô lý.
Nguồn dùng juge trop serré và demande. Giữ các hành động ấy: Le comité estime le calendrier trop serré et demande un délai.
- le calendrier est trop serrémột đánh giá được dẫn nguồn rõlịch trình quá gấp
Le comité juge le calendrier trop serré.Ủy ban cho rằng lịch trình quá gấp.
Động từ tường thuật xác định đánh giá bạn đang thể hiện là của ai. Giữ juge hoặc estime khi đó là quan điểm của ủy ban.
- rejette le projettóm tắt sự ủng hộ tiếp tụcbác bỏ dự án
Le comité reste favorable au projet, mais demande un délai.Ủy ban vẫn ủng hộ dự án nhưng đề nghị thêm thời gian.
Phàn nàn về thời gian có thể cùng tồn tại với ủng hộ dự án. Giữ cả hai khi tóm tắt lập trường.
| Yếu tố nguồn | Tóm tắt trung thành |
|---|---|
| juge le calendrier trop serré | estime le calendrier trop serré |
| demande une semaine supplémentaire | sollicite une semaine de plus |
| reste favorable au projet | maintient son soutien au projet |
Tout en maintenant son soutien au projet, le comité estime le calendrier trop serré pour examiner le dossier et sollicite une semaine supplémentaire.
Vẫn ủng hộ dự án, ủy ban cho rằng lịch quá gấp để xem hồ sơ và đề nghị thêm một tuần.
So sánh tân ngữ của động từ: ủy ban đánh giá lịch và ủng hộ dự án. Thay cả hai bằng rejette làm đổi lập trường. Tương tự, une semaine thuộc yêu cầu, nên bản ngắn vẫn giữ. Bạn có thể dùng lại demande đơn giản; đổi cách nói chỉ hữu ích khi giữ được nghĩa.