Luyện chia động từ

Cô đọng câu nguồn tiếng Pháp: giữ mức tối đa và ngoại lệ

Rút gọn quy định cho mượn tiếng Pháp mà giữ ai được mượn, số món, loại bị loại trừ và hạn trả. Gồm năm bài luyện viết lại có kiểm soát.

Tóm tắt

Bỏ lời lặp trước khi bỏ giới hạn. Jusqu’à deux objets giữ mức tối đa; hors outils électriques giữ loại bị loại trừ. Bản ngắn trung thành khi độc giả vẫn hiểu cùng quyền được phép, ngoại lệ và hạn chót.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Một cư dân mượn cào tay đơn giản và bình tưới từ tủ dụng cụ cộng đồng, có tình nguyện viên giúp, không có nhãn chữ hay dụng cụ điện.
Tranh cho mượn tạo bối cảnh cho jusqu’à deux objets. Minh họa: Atelier

Les résidents peuvent emprunter au maximum deux objets à la fois. Les outils électriques sont exclus du prêt. Les objets doivent être rendus au plus tard le mardi suivant.

Cư dân được mượn tối đa hai món mỗi lần. Dụng cụ điện không được cho mượn. Phải trả đồ muộn nhất vào thứ Ba tuần tiếp theo.

Nhiệm vụ là tóm tắt ngắn nhưng đủ các quy định cho mượn này.

Có thể mượn gì?

Học trước: thay lời lặp, giữ ranh giới
Cách diễn đạt gốcCách diễn đạt gọnĐiều được giữ
au maximum deux objetsjusqu’à deux objetsMức tối đa, không phải nghĩa vụ lấy hai món.
les outils électriques sont exclushors outils électriquesLoại bị loại trừ.
les objets doivent être rendusles objets sont à rendreNghĩa vụ trả đồ.
au plus tard le mardi suivantau plus tard le mardi suivantNgày trả cuối cùng.

Les résidents peuvent emprunter jusqu’à deux objets à la fois, hors outils électriques. Ils doivent les rendre au plus tard le mardi suivant.

Cư dân được mượn tới hai món mỗi lần, trừ dụng cụ điện. Họ phải trả muộn nhất vào thứ Ba tuần tiếp theo.

Hai câu ngắn giữ sự cho phép và nghĩa vụ trả dễ theo dõi. Ils chỉ cư dân; les chỉ đồ đã mượn. Cụm à la fois gắn mức tối đa với mượn đồng thời. Hạn chót gồm thứ Ba: thay bằng avant mardi sẽ dịch ranh giới.

Kiểm tra bản rút gọn

Công cụ tự rà soát, không chấm điểm. Các dấu tích không được lưu.

1 · Giữ nghĩa trong từng khung

  1. Les résidents peuvent emprunter deux objets à la fois. (Thay “au maximum” bằng jusqu’…; gồm cả giới từ.)
  2. Le prêt est ouvert . (Gộp “à + les résidents”.)
  3. Deux objets peuvent être empruntés, outils électriques. (Dùng giới từ một từ có nghĩa “ngoại trừ”.)
  4. Les objets sont au plus tard le mardi suivant. (Thay “doivent être rendus” bằng à + động từ nguyên mẫu.)
  5. Les objets doivent être rendus le mardi suivant. (Khôi phục cụm ba từ có nghĩa “muộn nhất”.)

Câu 1Không cần tài khoản
Quyền được mượn rút gọn nào quá rộng?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Les résidents peuvent emprunter deux objets de leur choix, sans restriction.. Sans restriction mâu thuẫn với loại bị loại trừ; nguồn cũng cho phép mượn ít hơn hai món.

Câu 2Không cần tài khoản
Bản tóm tắt chỉ về loại bị loại trừ có thể bỏ ngày trả không?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Có, khi phạm vi được nêu chỉ là các loại bị loại trừ.. Hạn chót là phụ với câu trả lời chỉ về loại đồ, nhưng thiết yếu với bản tóm tắt thực hành đầy đủ này.