Hội thoại tin nhắn
Trò chuyện nhóm bằng tiếng Pháp: lên kế hoạch dã ngoại
Một nhóm chat tiếng Pháp lên kế hoạch dã ngoại Chủ nhật: ai mang gì, gặp ở đâu và nếu trời mưa thì sao. Chọn câu trả lời và học tiếng Pháp dùng trong nhóm chat.
- A2
- 3 replies to choose
- Chuỗi tin nhắn kiểu điện thoại
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Trong nhóm chat tiếng Pháp, mọi người đề xuất bằng on fait… ? hoặc ça vous dit… ?, chia việc bằng je m'occupe de… (tôi lo…) và xác nhận bằng ok pour moi. Qui ramène quoi ? là câu hỏi quen thuộc: ai mang gì?
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

- Ça vous dit un pique-nique dimanche au parc ?Chủ nhật đi dã ngoại trong công viên nhé?
- Grave ! Qui ramène quoi ?Quá được! Ai mang gì?
Đề nghị mang đồ uống
- Top. Moi je fais une quiche. Rendez-vous à midi devant l'entrée nord ?Tuyệt. Tôi sẽ làm bánh quiche. Gặp lúc trưa ở cổng phía bắc nhé?
Đồng ý
- Et s'il pleut ? 🌧️Nếu trời mưa thì sao?
Đề xuất phương án dự phòng
Các mẫu câu trong cuộc trò chuyện
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|
| Ça vous dit… ? | Bạn có muốn… không? |
| Qui ramène quoi ? | Ai mang gì? |
| Je m'occupe de… | Tôi lo… |
| Ok pour moi. | Tôi thấy được. |
| Grave ! | Quá được! (tiếng lóng) |
| On se replie chez moi. | Thay vào đó, mình sẽ chuyển đến nhà tôi. |
Grave (nghĩa đen là "nghiêm trọng") là tiếng lóng chỉ "hoàn toàn" của người trẻ. Tên nhóm chat thường có biểu tượng cảm xúc, và mọi người réagissent (thả cảm xúc) bằng ngón tay cái thay vì viết. Ramener là động từ thường dùng để nói mang thứ gì đó đến buổi tụ họp.
- S'il pleuvra, on annule.S'il pleut, on annule.
Si + hiện tại, tuyệt đối không dùng tương lai.
- Je prends soin du dessert.Je m'occupe du dessert.
S'occuper de dùng cho công việc.