Hội thoại tin nhắn
Nhắn tin bằng tiếng Pháp: bạn hủy bữa tối vào phút chót
Bạn của bạn hủy bữa tối trước một giờ. Luyện trả lời bằng tiếng Pháp sao cho không lạnh lùng hay trách móc bóng gió, rồi đề xuất ngày khác.
- A2
- 3 replies to choose
- Chuỗi tin nhắn kiểu điện thoại
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Thể hiện sự thông cảm (pas de souci, ça arrive), nói nhẹ nhàng cảm xúc của bạn nếu muốn (dommage !), rồi đề xuất ngày khác (on remet ça à jeudi ?). Remettre à plus tard nghĩa là hoãn lại.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

- Coucou… je suis vraiment désolée, je ne vais pas pouvoir venir ce soir 😕Chào bạn… Tôi rất xin lỗi, tối nay tôi không đến được.
- Mon fils a de la fièvre.Con trai tôi bị sốt.
Trả lời thân thiện
- Oui, ça va, c'est juste un rhume. Merci de comprendre 🙏Ừ, cháu ổn, chỉ bị cảm thôi. Cảm ơn bạn đã thông cảm.
Đề xuất ngày khác
- Jeudi, parfait ! Je t'invite pour me faire pardonner 😄Thứ Năm, tuyệt! Để tôi mời bữa tối bù lại nhé.
Kết thúc thân tình
Các mẫu câu trong cuộc trò chuyện
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|
| Pas de souci, ça arrive. | Không sao, chuyện này vẫn xảy ra mà. |
| Dommage ! | Tiếc quá! |
| On remet ça à… ? | Mình hẹn lại vào… nhé? |
| Ça marche ! | Được đấy! |
| Soigne-toi bien. | Giữ gìn sức khỏe nhé. |
| pour me faire pardonner | để bù lại |
Bạn bè nhắn tin bằng tiếng Pháp dùng coucou (chào), biểu tượng cảm xúc và cách viết ngắn như bisous (thân mến, gửi nụ hôn). Ça marche và ça me va là cách thường dùng để đồng ý với kế hoạch. Nếu chính bạn cần hủy hẹn, je suis désolé(e), j'ai un empêchement (tôi có việc đột xuất) là cách nói lịch sự quen thuộc.
- Pas de problème, c'arrive.Pas de souci, ça arrive.
Ça arrive: ça + động từ, không lược âm.
- On remet à jeudi ça ?On remet ça à jeudi ?
Trật tự từ: remettre ça à + ngày.