Điền vào chỗ trống
Mạch đoạn văn tiếng Pháp: sửa liên kết, rồi điền chỗ trống
Sửa đoạn tiếng Pháp về giờ tập dượt. Theo dõi đại từ, sắp xếp ý và chọn từ nối hợp lý lẽ, rồi thử bài điền vào chỗ trống ngắn.
- B2
- 3 gaps
- Có bản dịch
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
Tìm đúng chỗ độc giả mất mạch. Làm rõ quy chiếu mơ hồ, đặt ý tiếp cạnh ý nó phát triển, rồi chọn từ nối thể hiện quan hệ. Donc chỉ giúp khi lý do cho bước tiếp đã rõ.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Mạch bị đứt ở đâu?
La commune souhaite créer un espace de répétition. Les nuisances sonores préoccupent plusieurs habitants. Il faudrait mieux l’organiser. Cela serait utile.
Chính quyền muốn tạo không gian tập dượt. Một số cư dân lo về tiếng ồn. Cần tổ chức nó tốt hơn. Điều đó sẽ hữu ích.
Cần tổ chức gì: không gian, lịch sử dụng hay dự án? Ai sẽ hưởng lợi?
| Cách nói mơ hồ | Cách nói chính xác hơn | Độc giả nhận thêm điều gì |
|---|---|---|
| mieux l’organiser | encadrer l’utilisation de cet espace | Nêu hoạt động được tổ chức. |
| Cela serait utile. | Ces horaires aideraient les groupes à planifier leurs répétitions. | Nêu biện pháp, người dùng và lợi ích. |
| Ils seraient informés. | Les riverains connaîtraient les heures de répétition. | Nêu những người và thông tin. |
Cải thiện mạch đoạn văn tiếng Pháp như thế nào?
La commune souhaite créer un espace de répétition. Plusieurs habitants s’inquiètent toutefois des nuisances sonores. L’utilisation de cet espace devrait donc être encadrée par des horaires clairement annoncés. Ces horaires aideraient les groupes à planifier leurs répétitions. Les riverains sauraient aussi à quels moments celles-ci sont prévues.
Chính quyền muốn tạo không gian tập dượt. Tuy nhiên, một số cư dân lo về tiếng ồn. Vì vậy, việc sử dụng không gian cần theo giờ được công bố rõ. Những giờ này sẽ giúp các nhóm lên lịch tập. Cư dân quanh đó cũng biết khi nào các buổi tập diễn ra.
Theo các danh từ trong đoạn: cet espace nhắc lại không gian được đề xuất; ces horaires nhắc lại giờ đề xuất; celles-ci chỉ les répétitions. Mỗi quy chiếu đưa điều quen thuộc vào câu sau, rồi câu ấy thêm một chi tiết hữu ích.
| Quan hệ | Từ nối | Vai trò trong đoạn này |
|---|---|---|
| Đối chiếu | toutefois | Đưa lo ngại của cư dân vào bên cạnh dự án. |
| Hệ quả hoặc cách đáp ứng được đề xuất | donc | Nối lo ngại với lịch đề xuất. |
| Bổ sung | aussi | Thêm lợi ích cho cư dân. |
Thử đoạn mới
Hoàn thành mỗi chỗ trống bằng từ nối được nêu trong gợi ý nghĩa. Sau đó đọc toàn đoạn và xác định cette période chỉ điều gì.
Une période d’essai
Le club souhaite proposer des répétitions le dimanche. Plusieurs riverains s’inquiètent (tuy nhiên) du bruit. Le club propose (do đó) une période d’essai avec des horaires limités. Cette période permettrait (cũng) de recueillir l’avis des habitants.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Câu lạc bộ muốn tổ chức tập dượt vào Chủ nhật. Tuy nhiên, một số cư dân quanh đó lo về tiếng ồn. Vì vậy, câu lạc bộ đề xuất thời gian thử nghiệm với giờ giới hạn. Giai đoạn này cũng cho phép thu thập ý kiến cư dân.