Il s’ensuit que: “từ đó suy ra rằng” trong tiếng Pháp

Nối tiền đề với kết luận bằng il s’ensuit que, rồi so sánh il ne s’ensuit pas que. Lịch trình minh họa và bốn câu hỏi giúp suy luận chính xác.

C1Bài viếtđọc trong 3 phútTrong vở C1 →

Tóm tắt

Il s’ensuit que nghĩa là “suy ra rằng”. Cụm này mở đầu hệ quả hoặc kết luận từ ý trước. Dạng phủ định il ne s’ensuit pas que nghĩa là “không suy ra rằng”: bác bỏ suy luận nhưng vẫn để ngỏ kết luận.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một người lớn đứng suy tư giữa hai cửa lớp liền kề đang mở tại trung tâm học tập ở Pháp, mỗi phòng thấy một nhóm nhỏ, không có đồng hồ, nhãn hay biển báo.
Các buổi học trùng giờ tạo bối cảnh thực tế cho il s’ensuit que. Minh họa: Atelier

Bắt đầu từ tiền đề nhìn thấy được

Hai buổi, một người tham dự
BuổiMở đầuKết thúc
Séance A14:0015:00
Séance B14:3015:30

Les deux séances se chevauchent. Il s’ensuit qu’une personne ne peut pas assister aux deux séances en entier.

Hai buổi trùng giờ. Suy ra một người không thể tham dự trọn vẹn cả hai.

Kết luận nói về việc dự trọn vẹn. Thời gian trùng nhau là ba mươi phút.

Tiền đề là lịch trùng giờ. Kết luận là giới hạn khả năng dự trọn vẹn. Giữ en entier: vẫn có thể dự một phần của mỗi buổi. Trong cấu trúc trang trọng này, il là vô nhân xưng và s’ensuit luôn ở số ít, ngay cả sau les deux séances.

il s’ensuit que nghĩa là gì?

Le message ne donne aucune heure de début.Tin nhắn không nêu giờ bắt đầu.

Trọng tâm: Chi tiết bị thiếu trong một nguồn

tiền đề

Il s’ensuit que ce message seul ne permet pas de fixer l’heure de notre arrivée.
Suy ra chỉ riêng tin nhắn này không cho biết cần đến lúc mấy giờ.

Nous ne pouvons jamais organiser cette rencontre.Chúng ta không bao giờ có thể tổ chức cuộc họp này.

Trọng tâm: Một khẳng định rộng hơn nhiều

kết luận cần thêm căn cứ

Demandons l’heure à Nora.
Hãy hỏi Nora giờ họp.

Thiếu giờ giới hạn thông tin mà tin nhắn cung cấp. Tin khác hoặc cuộc gọi cho Nora có thể bổ sung. Những từ như ce message seul làm rõ giới hạn cần thiết. Donc có thể diễn đạt cùng bước suy luận cơ bản đơn giản hơn: Le message ne donne aucune heure ; nous devons donc demander une précision.

il ne s’ensuit pas que nghĩa là gì?

Le dossier est bien présenté. Il ne s’ensuit pas qu’il soit complet.

Hồ sơ được trình bày đẹp. Không vì thế mà suy ra hồ sơ đầy đủ.

Hồ sơ có thể đầy đủ hoặc chưa đầy đủ. Chỉ riêng cách trình bày đẹp vẫn để ngỏ điều đó.

Cấu trúc phủ định và kết luận ngược lại
Tiếng PhápÝ nghĩa
Il ne s’ensuit pas qu’il soit complet.Tiền đề chưa chứng minh tính đầy đủ.
Il est incomplet.Hồ sơ chưa đầy đủ.
Il s’ensuit qu’il est incomplet.Người viết kết luận hồ sơ chưa đầy đủ.

Các ví dụ khẳng định nêu kết luận ở thức trần thuật: ne peut pas, ne permet pas, est. Ví dụ phủ định dùng soit ở thức giả định (subjonctif) cho kết luận chưa được xác lập. Học liền cả cách viết s’ensuit, rồi đặt que hoặc dạng lược âm qu’ trước kết luận.

Câu 1Không cần tài khoản
Suy ra điều gì từ hai buổi trùng giờ?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Một người không thể dự trọn vẹn cả hai.. Lịch trùng giờ nên không thể dự trọn cả hai; vẫn có thể dự một phần.

Câu 2Không cần tài khoản
Câu phủ định xác lập điều gì?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Chỉ cách trình bày chưa chứng minh tính đầy đủ.. Phủ định bác bỏ suy luận từ cách trình bày sang tính đầy đủ, chứ không khẳng định điều ngược lại.

Câu 3Không cần tài khoản
Chọn phần mở đầu vô nhân xưng đúng.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Il s’ensuit que nous devons choisir.. Dùng il s’ensuit số ít, theo sau là que và kết luận đầy đủ.

Câu 4Không cần tài khoản
Hoàn thành mẫu phủ định.Le dossier est bien présenté. Il ne s’ensuit pas qu’il ___ complet.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

soit. Kết luận chưa được xác lập trong mẫu phủ định này dùng soit ở thức giả định (subjonctif).