Bài đọc

Il ressort de… que: đọc bằng chứng, viết kết luận

Đọc ba tin nhắn tiếng Pháp về xếp lịch và rút ra kết luận chính xác với il ressort de… que. Luyện cụm nêu nguồn, en và động từ vô nhân xưng số ít.

Tóm tắt

Il ressort de ces messages que… nghĩa là “Từ các tin nhắn này có thể thấy rằng…”. Đặt nguồn sau de và kết luận đầy đủ sau que: Il ressort des réponses que jeudi convient aux deux participants.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một người tổ chức trao đổi về thời gian rảnh với hai người tham gia.
Qua trao đổi, vẫn còn l’heure à confirmer. Minh họa: Atelier

Ba tin nhắn trước quyết định xếp lịch

Quel jour retenir ?

Nora · lundi matin

Je suis disponible mardi et jeudi après-midi. Je préfère jeudi, car je pourrai rester plus longtemps. Pour l’horaire exact, je peux m’adapter1.

Samir · lundi midi

Mardi, je travaille toute la journée. Jeudi après-midi me convient. Je serai libre à partir de2 quatorze heures.

Coordination · lundi soir

Merci pour vos réponses. Jeudi après-midi semble donc convenir à tout le monde. Je dois encore confirmer l’horaire avec l’animatrice. Je vous enverrai une invitation dès que nous aurons fixé3 l’heure.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Nora: Tôi rảnh chiều thứ Ba và thứ Năm. Tôi thích thứ Năm hơn vì có thể ở lại lâu hơn. Giờ cụ thể tôi có thể sắp xếp theo.

Samir: Thứ Ba tôi làm cả ngày. Chiều thứ Năm phù hợp. Tôi rảnh từ hai giờ.

Điều phối: Cảm ơn các bạn đã trả lời. Vậy chiều thứ Năm có vẻ phù hợp với mọi người. Tôi vẫn cần xác nhận giờ với người hướng dẫn. Tôi sẽ gửi lời mời ngay khi chúng ta chốt giờ.

Từ tin nhắn đến bản tóm tắt chính xác
NguồnKết luậnThông tin được giữ lại
Il ressort du message de Nora que……jeudi a sa préférence.Một lựa chọn ưu tiên, bên cạnh hai ngày rảnh.
Il ressort des réponses que……jeudi après-midi convient à Nora et à Samir.Một buổi chiều cùng rảnh.
Il ressort du dernier message que……l’heure reste à confirmer.Giờ cụ thể vẫn chưa chốt.

il ressort de… que nghĩa là gì?

Il ressort des échanges que l’heure reste à confirmer.

Từ các trao đổi có thể thấy giờ vẫn cần được xác nhận.

Il là chủ ngữ vô nhân xưng. Des échanges nêu nguồn; cụm này không làm ressort thành số nhiều.

Cụm nêu nguồn theo quy tắc gộp thông thường: de ce message, du message (de + le), des réponses (de + les). Kết luận có chủ ngữ riêng và động từ ở thức trần thuật: l’heure reste, jeudi convient. Trước nguyên âm, que thành qu’: Il ressort des échanges qu’une confirmation est nécessaire.

Nous avons comparé les réponses. Il en ressort que, des deux jours proposés, seul jeudi convient aux deux participants.

Chúng tôi đã so sánh các phản hồi. Có thể thấy trong hai ngày đề xuất, chỉ thứ Năm phù hợp với cả hai người tham gia.

En chỉ lại các phản hồi đã nêu. Samir không rảnh thứ Ba, nên trong hai ngày đề xuất, thứ Năm là ngày cả hai cùng rảnh.

Câu 1Không cần tài khoản
Chọn kết luận được phản hồi của cả hai người tham gia ủng hộ.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Il ressort des réponses que jeudi après-midi convient aux deux participants.. Nora và Samir đều rảnh chiều thứ Năm. Giờ cụ thể với người hướng dẫn vẫn chưa được xác nhận.

Câu 2Không cần tài khoản
Hoàn thành cụm nêu nguồn: de + les réponses.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

des réponses. De + les gộp thành des: Il ressort des réponses que….

Câu 3Không cần tài khoản
Chọn động từ vô nhân xưng.Il ___ de ces messages que l’heure reste à confirmer.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

ressort. Chủ ngữ là il vô nhân xưng. messages ở số nhiều nằm trong cụm nêu nguồn.

Câu 4Không cần tài khoản
en chỉ gì trong Nous avons comparé les réponses. Il en ressort que…?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Các phản hồi vừa được so sánh.. En chỉ lại nguồn đã nêu: các phản hồi mà người viết đã so sánh.