Sổ tay mẫu câu
Je voulais vous demander: mở đầu lời nhờ lịch sự tiếng Pháp
Dùng je voulais vous demander để mở đầu yêu cầu hiện tại. Luyện trao đổi ngắn, chọn tu hoặc vous, phân biệt voulais với voudrais ở thức điều kiện.
- B1
- 8 phrases
- 2 situations
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Je voulais vous demander… có thể mở đầu lịch sự một yêu cầu bạn đang đưa ra. Voulais là imparfait; voudrais là thức điều kiện. Theo sau bằng thông tin hoặc hành động bạn cần: Je voulais vous demander une précision sur la réunion.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Nhờ đồng nghiệp làm rõ
Dùng vous với đồng nghiệp này.
Xin lời khuyên từ bạn
Những người bạn này dùng tu.
| Cách mở đầu | Thì | Cách dùng ở đây |
|---|---|---|
| Je voulais vous poser une question. | Imparfait | Nhẹ nhàng mở đầu câu hỏi hiện tại. |
| Je voudrais une précision. | Thức điều kiện hiện tại | Nêu mong muốn lịch sự. |
| J’aimerais avoir votre avis. | Thức điều kiện hiện tại | Hỏi ý kiến ai đó. |
Cách mở đầu thứ nhất tạo khoảng cách nhỏ cho ý định trong hội thoại. Ở đầu trao đổi, nó có thể dẫn đến câu hỏi về hiện tại. Trong lời kể quá khứ, cùng dạng đó mô tả mong muốn trước đây: Hier, je voulais vous appeler, mais je n’avais pas votre numéro.
Hier, je voulais vous appeler, mais je n’avais pas votre numéro.
Hôm qua tôi muốn gọi cho bạn, nhưng không có số.
Giữ cách xưng hô nhất quán: vous → vous demander, tu → te demander. Với trao đổi ngắn, một lời chào, cách mở đầu và câu hỏi thật là đủ. Cụm tu pourrais của người bạn là thức điều kiện; nó nhờ giúp đỡ sau phần mở đầu imparfait.
- Je voulais vous demander est-ce que vous êtes disponible.Je voulais vous demander si vous êtes disponible.
Câu hỏi có/không gián tiếp dùng si và trật tự trần thuật. Dạng hiện tại êtes giữ câu hỏi tập trung vào lúc rảnh hiện tại.
- Je voulais vous demander un question.Je voulais vous poser une question.
Question là giống cái. Dùng poser une question cho «đặt câu hỏi», hoặc demander un renseignement cho «hỏi thông tin».