Pas encore hay ne… plus? «Chưa» và «không còn» trong tiếng Pháp
Đặt “chưa” và “không còn” trên dòng thời gian đơn giản. So sánh cập nhật tin nhắn, kiểm tra thứ tự từ với avoir và luyện sáu thay đổi trạng thái tiếng Pháp ngắn.
Tóm tắt
Ne… pas encore nghĩa là “chưa”: chưa đạt giai đoạn dự kiến. Ne… plus là “không còn” hoặc “không… nữa”: tình trạng trước đã chấm dứt. So sánh Je ne travaille pas encore ici với Je ne travaille plus ici.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

pas encore và ne… plus khác nhau thế nào?
| Giai đoạn | Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Trước khi bắt đầu | Je ne travaille pas encore ici. | Tôi chưa làm ở đây. |
| Trong khi diễn ra | Je travaille ici. | Tôi làm ở đây. |
| Sau khi kết thúc | Je ne travaille plus ici. | Tôi không làm ở đây nữa. |
- Nora
Tu as envoyé le message au groupe ?
Bạn gửi tin nhắn cho nhóm chưa?
- Lina
Non, je ne l’ai pas encore envoyé. Je le termine.
Chưa, tôi chưa gửi. Tôi đang viết nốt.
- Nora
Tu utilises toujours notre ancienne adresse ?
Bạn còn dùng địa chỉ cũ của chúng ta không?
- Lina
Non, je ne l’utilise plus. J’ai la nouvelle.
Không, tôi không dùng nữa. Tôi có địa chỉ mới.
pas encore và ne… plus ở đâu trong câu?
Je n’ai pas encore répondu.Tôi chưa trả lời.
Trọng tâm: việc trả lời vẫn đang chờ
ne + trợ động từ + pas encore + phân từ
Nous n’avons pas encore choisi.
Chúng tôi chưa chọn.
Je ne réponds plus à cette adresse.Tôi không còn trả lời ở địa chỉ này.
Trọng tâm: thói quen trước đã dừng
ne + động từ + plus
Elle ne publie plus de vidéos.
Cô ấy không đăng video nữa.
Trước nguyên âm, ne thành n’: je n’ai pas encore répondu. Với đại từ tân ngữ, giữ cạnh động từ: je ne l’utilise plus. Để nói “không còn”, dùng plus thay pas: je ne réponds plus.
Je n’ai pas encore reçu de réponse.
Tôi chưa nhận được hồi âm.
Đến giờ chưa có hồi âm. “Chưa” để ngỏ giai đoạn sau; không nêu hạn chót.
- Je ne réponds pas plus à cette adresse.Je ne réponds plus à cette adresse.
Để nói “Tôi không còn trả lời”, dùng ne… plus. Giữ pas encore cho “chưa”.