Qu’est-ce qui hay qu’est-ce que? Hỏi về vai trò còn thiếu
Dùng một chiếc hộp và một cánh cửa để thấy khác biệt giữa qu’est-ce qui và qu’est-ce que. So sánh câu hỏi chủ ngữ, tân ngữ rồi trả lời bốn câu kiểm tra.
Tóm tắt
Dùng qu’est-ce qui khi vật chưa biết là chủ ngữ: Qu’est-ce qui bloque la porte ? Dùng qu’est-ce que khi chủ ngữ đã được nêu và bạn hỏi tân ngữ: Qu’est-ce que la boîte bloque ? Lựa chọn dựa trên vai trò còn thiếu, dù cả hai đáp án đều là đồ vật.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

qu’est-ce qui và qu’est-ce que khác nhau thế nào?
Une boîte bloque la porte.
Một chiếc hộp đang chặn cửa.
Une boîte là chủ ngữ của bloque. La porte là tân ngữ trực tiếp.
Qu’est-ce qui bloque la porte ?Cái gì đang chặn cửa?
Trọng tâm: Thiếu chủ ngữ: bạn muốn xác định chiếc hộp.
qu’est-ce qui + verbe
Une boîte bloque la porte.
Một chiếc hộp đang chặn cửa.
Qu’est-ce que la boîte bloque ?Chiếc hộp đang chặn cái gì?
Trọng tâm: Chiếc hộp đã là chủ ngữ: bạn muốn xác định cánh cửa.
qu’est-ce que + sujet + verbe
La boîte bloque la porte.
Chiếc hộp đang chặn cửa.
Tìm vật thực hiện hành động
Tìm:
Nghe để tìm phần còn thiếu
- Nora
Qu’est-ce qui fait ce bruit ?
Cái gì gây tiếng ồn đó?
- Hugo
Le ventilateur. Je vais l’éteindre.
Cái quạt. Tôi sẽ tắt nó.
- Nora
Et qu’est-ce que tu cherches ?
Còn bạn đang tìm gì?
- Hugo
Mes clés. Tu les as vues ?
Chìa khóa của tôi. Bạn có thấy không?
| Lời trần thuật | Hỏi chủ ngữ | Hỏi tân ngữ |
|---|---|---|
| La lampe éclaire le bureau. | Qu’est-ce qui éclaire le bureau ? | Qu’est-ce que la lampe éclaire ? |
| Nora prépare le dîner. | Qui est-ce qui prépare le dîner ? | Qu’est-ce que Nora prépare ? |
Hàng thứ hai hỏi chủ ngữ là người nên bắt đầu bằng qui est-ce qui. Với sự việc chưa biết, học Qu’est-ce qui se passe ? (“Chuyện gì đang xảy ra?”). Sau qu’est-ce que, giữ thứ tự chủ ngữ–động từ: Qu’est-ce que tu fais ? Trước elle, lược âm que cuối cùng: Qu’est-ce qu’elle fait ?