Qui est-ce qui hay qui est-ce que? Hỏi ai làm gì
Hỏi ai đang gọi và ai được gọi. So sánh qui est-ce qui với qui est-ce que qua cảnh đi chơi, các cặp vai trò và bốn câu hỏi.
Tóm tắt
Qui est-ce qui appelle ? hỏi ai đang gọi: người chưa biết là chủ ngữ. Qui est-ce que tu appelles ? hỏi bạn đang gọi ai: tu là chủ ngữ và người chưa biết là tân ngữ. Cả hai câu đều hỏi về người.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

qui est-ce qui và qui est-ce que khác nhau thế nào?
Nora invite Samir.
Nora đang mời Samir.
Nora đưa ra lời mời. Samir nhận lời mời.
Qui est-ce qui invite Samir ?Ai đang mời Samir?
Trọng tâm: người đưa ra lời mời
qui est-ce qui + động từ
Nora invite Samir.
Nora đang mời Samir.
Qui est-ce que Nora invite ?Nora đang mời ai?
Trọng tâm: người nhận lời mời
qui est-ce que + chủ ngữ + động từ
Nora invite Samir.
Nora đang mời Samir.
qui cuối cùng giữ vị trí chủ ngữ. Sau que cuối cùng, chủ ngữ đã có sẵn: Nora, tu hoặc tên hay đại từ khác. Trước nguyên âm, que chuyển thành qu’: Qui est-ce qu’elle invite ?
Hai câu hỏi trước buổi xem phim
- Nora
Mon téléphone sonne.
Điện thoại tôi đang reo.
- Samir
Qui est-ce qui appelle ?
Ai đang gọi vậy?
- Nora
C’est Léa. Elle nous attend devant le cinéma.
Léa đấy. Cô ấy đang đợi chúng ta ngoài rạp phim.
- Samir
Et toi, qui est-ce que tu attends ?
Còn bạn, bạn đang đợi ai?
- Nora
J’attends Hugo. Il arrive dans cinq minutes.
Tôi đang đợi Hugo. Năm phút nữa anh ấy đến.
| Lời trần thuật | Hỏi chủ ngữ | Hỏi tân ngữ |
|---|---|---|
| Léa appelle Hugo. | Qui est-ce qui appelle Hugo ? | Qui est-ce que Léa appelle ? |
| Samir aide Nora. | Qui est-ce qui aide Nora ? | Qui est-ce que Samir aide ? |
| Nora attend Léa. | Qui est-ce qui attend Léa ? | Qui est-ce que Nora attend ? |
Tiếng Pháp dùng trực tiếp attendre quelqu’un. Tiếng Anh nói “wait for someone”, nhưng câu hỏi tiếng Pháp là Qui est-ce que tu attends ? Với động từ đi kèm giới từ, hãy giữ giới từ đó: Tu écris à Nora chuyển thành À qui est-ce que tu écris ?
Giữ một cấu trúc câu hỏi
- Qui est-ce qui tu invites ?Qui est-ce que tu invites ?
Tu đã là chủ ngữ. Hỏi người được mời bằng que ở cuối.
- Qui est-ce que appelles-tu ?Qui est-ce que tu appelles ?
Giữ trật tự câu kể sau est-ce que. Dạng đảo ngữ riêng là Qui appelles-tu ?.
Qui vient ce soir ?
Tối nay ai đến?
Để hỏi chủ ngữ, cách ngắn hơn Qui vient ? cũng dùng được. So sánh với Qui est-ce qui vient ?.