Điền vào chỗ trống
Điền thức giả định (subjonctif) tiếng Pháp: lời nhắn bạn cùng nhà có 12 chỗ trống
Hoàn thành lời nhắn của bạn cùng nhà bằng thức giả định (subjonctif) hiện tại sau il faut que, pour que và avant que. Có 12 chỗ trống, gợi ý động từ và bản dịch.
- B1
- 12 gaps
- Có bản dịch
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Dùng thức giả định (subjonctif) hiện tại sau il faut que, pour que và avant que. Trong lời nhắn này, Camille cùng bạn chung nhà Max chuẩn bị bữa tối: điền động từ trong ngoặc vào mỗi chỗ trống, phù hợp với chủ ngữ trong mệnh đề đó.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Cấu trúc dẫn | Vai trò | Ví dụ |
|---|---|---|
| il faut que | một việc cần xảy ra | Il faut que tu répondes. |
| pour que | mục đích của hành động | Je répète pour que tu comprennes. |
| avant que | trước khi một sự việc xảy ra | Ferme la fenêtre avant qu’il pleuve. |
Chủ ngữ sau cấu trúc dẫn quyết định đuôi động từ: pour que tu comprennes, pour que nous comprenions. Kiểm tra cả động từ bất quy tắc lẫn đuôi: être, avoir, faire, savoir, pouvoir, prendre và venir đều xuất hiện bên dưới. Chỉ nhập dạng động từ; lời nhắn đã có chủ ngữ.
Un mot sur la table de la cuisine
Salut Max,
Je suis déjà au travail. Ce soir, Léa et Hugo viennent dîner. Il faut que tu (faire) quelques courses avant de rentrer. Je t’ai laissé une liste pour que tu (savoir) exactement quoi acheter. Il faut aussi que la cuisine (être) propre avant que Léa (arriver) vers dix-neuf heures.
Peux-tu déplacer ton vélo pour que nous (avoir) assez de place dans l’entrée ? Il faut que tu (mettre) les boissons au frais. Je préparerai une salade pour que tout le monde (pouvoir) manger dès le début de la soirée. Hugo doit repartir tôt ; il faut que nous (finir) le repas avant son départ.
Avant que tu (partir) du bureau, envoie-moi un message pour que je (prendre) du pain en rentrant. Il faut que vous (être) tous à table à dix-neuf heures trente, pour que Hugo (avoir) le temps de manger avant son train. Merci !
Camille
Đọc bản dịch tiếng Việt
Chào Max,
Mình đến chỗ làm rồi. Tối nay Léa và Hugo đến ăn tối. Bạn cần mua một ít đồ trước khi về nhà. Mình đã để lại danh sách để bạn biết chính xác cần mua gì. Bếp cũng phải sạch trước khi Léa đến vào khoảng bảy giờ.
Bạn có thể dời xe đạp để chúng ta có đủ chỗ ở lối vào không? Bạn cần cho đồ uống vào tủ lạnh. Mình sẽ làm một món xa-lát để mọi người có thể ăn ngay từ đầu buổi tối. Hugo phải về sớm; chúng ta cần ăn xong trước khi anh ấy đi.
Trước khi rời văn phòng, nhắn cho mình để mình có thể mua bánh mì trên đường về. Mọi người cần ngồi vào bàn lúc bảy giờ rưỡi để Hugo có thời gian ăn trước chuyến tàu. Cảm ơn bạn!
Camille
Đọc lời nhắn như một kế hoạch
Khi nào dùng động từ nguyên mẫu thay thức giả định (subjonctif)?
Max fait les courses avant de rentrer.
Max mua sắm trước khi về nhà.
Max thực hiện cả hai hành động, nên dùng avant de + động từ nguyên mẫu.
Camille ferme la porte avant que le chat sorte.
Camille đóng cửa trước khi con mèo đi ra ngoài.
Có hai chủ ngữ, nên dùng avant que + động từ đã chia ở thức giả định (subjonctif).
Bạn cũng có thể gặp avant que le chat ne sorte. ne không bắt buộc này không mang nghĩa phủ định. Avant que le chat sorte có cùng nghĩa. Sau pour que, tìm mục đích; sau avant que, tìm sự việc diễn ra sau.