Luyện chia động từ
Pour que và afin que: luyện mệnh đề mục đích tiếng Pháp
Nói mục đích của hành động bằng pour que hoặc afin que. So sánh chủ ngữ, học các dạng thức giả định (subjonctif) hữu ích và hoàn thành tám mệnh đề mục đích.
- B1
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Dùng pour que hoặc afin que + chủ ngữ + thức giả định (subjonctif) để nói “để”: Je reformule pour que tu comprennes. Nếu cùng một người thực hiện cả hai hành động, mẫu ngắn hơn thường là pour hoặc afin de + động từ nguyên mẫu: Je relis pour comprendre.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

pour comprendređể hiểu
Trọng tâm: Tôi đọc lại; tôi muốn hiểu.
pour / afin de + infinitif
Je relis le passage pour comprendre.
Tôi đọc lại đoạn văn để hiểu.
pour que tu comprennesđể bạn hiểu
Trọng tâm: Tôi giải thích lại; bạn cần hiểu.
pour que / afin que + sujet + subjonctif
Je reformule le passage pour que tu comprennes.
Tôi diễn đạt lại đoạn văn để bạn hiểu.
| Động từ nguyên mẫu | Mệnh đề mục đích | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| pouvoir | pour que tu puisses | để bạn có thể |
| avoir | afin qu’elle ait | để cô ấy có |
| être | pour que nous soyons | để chúng ta là |
| faire | afin qu’ils fassent | để họ làm |
| comprendre | pour que vous compreniez | để bạn hiểu |
Elle écrit simplement afin que ses lecteurs comprennent.
Cô ấy viết đơn giản để người đọc hiểu.
Afin que thường nghe trang trọng hoặc có chủ đích hơn. Pour que dùng được trong hội thoại hằng ngày lẫn văn viết.
pour que và afin que khác nhau thế nào?
Je t’envoie un rappel pour que tu n’oublies pas la date.
Tôi gửi lời nhắc để bạn không quên ngày.
Các từ phủ định đứng hai bên động từ đã chia: n’oublies pas. Với động từ nguyên mẫu, chúng đứng liền nhau: pour ne pas oublier.
So sánh mục đích và kết quả: J’ai simplifié le texte pour que tous les lecteurs puissent le comprendre nêu ý định. J’ai simplifié le texte ; tous les lecteurs l’ont compris kể lại điều đã xảy ra. Mệnh đề mục đích chưa khẳng định kết quả.
1 · Hoàn thành mục đích: dùng thức giả định (subjonctif) hiện tại
- Je répète pour que tu noter la réponse. (pouvoir)
- Nous expliquons les règles afin qu’elle toutes les informations. (avoir)
- Je confirme la date pour que nous prêts. (être)
- Elle donne un exemple pour que vous le problème. (comprendre)
- Je leur laisse du temps afin qu’ils leur choix. (faire)
2 · Chọn cấu trúc: pour hay pour que
- Je relis mieux comprendre. (Tôi đọc lại; tôi muốn hiểu)
- Je reformule tu comprennes mieux. (Tôi diễn đạt lại; bạn cần hiểu)
- Je note la date ne pas l’oublier. (Tôi ghi lại; tôi muốn nhớ)