Trò chơi ghép cặp
Động từ chỉ lời nói tiếng Pháp: chuchoter, crier, avouer và hơn thế
Đừng dùng dire cho mọi trường hợp: ghép mười động từ chỉ lời nói tiếng Pháp (chuchoter, crier, avouer, affirmer, répondre…) với nghĩa, rồi dùng trong truyện.
- B1
- 10 pairs
- Nhấn để ghép
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Thay vì luôn dùng dire, người viết tiếng Pháp đổi sang động từ chính xác hơn: chuchoter (thì thầm), crier (hét), avouer (thừa nhận), affirmer (khẳng định), répondre (trả lời), murmurer (nói khẽ), expliquer, ajouter (nói thêm), s'exclamer và bafouiller (nói lắp bắp).
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Chạm vào một mục bên trái, rồi mục tương ứng bên phải.
Tìm hiểu thêm
| Động từ | Ví dụ |
|---|---|
| chuchoter | « Ne fais pas de bruit », chuchota-t-elle. |
| avouer | Il a fini par avouer qu'il avait menti. |
| ajouter | « Et n'oublie pas le pain », ajouta-t-il. |
| s'exclamer | « Quelle surprise ! » s'exclama Léa. |
Sau lời trích dẫn, tiếng Pháp đảo động từ và chủ ngữ: « Viens », dit-il / chuchota-t-elle. Chú ý -t- giữa hai nguyên âm. Đa dạng hóa các động từ này là một trong những cách dễ nhất giúp truyện viết tự nhiên hơn ở DELF B1 và B2.
« Je n'ai rien fait », affirma-t-il.
"Tôi không làm gì cả," anh ấy tuyên bố.
Elle a bafouillé quelques mots d'excuse.
Cô ấy lắp bắp vài lời xin lỗi.
Trong lời nói, dire hoàn toàn ổn và phổ biến hơn nhiều. Động từ phong phú hơn thuộc về truyện viết, tường thuật trò chuyện và bài luận thi, nơi việc lặp il a dit… elle a dit… sẽ nghe đơn điệu.
- Ami
(chuchote) Tu as compris la fin ?
(thì thầm) Bạn hiểu đoạn kết không?
- Toi
(murmure) Pas vraiment, j'avoue…
(nói khẽ) Thật lòng là không hẳn…
- Voisin
Chut !
Suỵt!
- « Viens », il dit.« Viens », dit-il.
Đảo ngữ sau lời trích dẫn.
- Il a avoué à moi.Il m'a avoué.
Đại từ đứng trước động từ.