Lỗi thường gặp
Actuellement hay maintenant? Currently, now và actually
Dùng actuellement cho tình trạng hiện tại và maintenant cho lúc này. So sánh các cách dùng trùng nhau, sửa lỗi nhầm với actually và trả lời bốn câu hỏi.
- B1
- 1 corrections
- Ví dụ và cách sửa
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Actuellement nghĩa là “hiện nay” hoặc “hiện tại”. Maintenant nghĩa là “bây giờ”, bao gồm hành động tức thời hoặc thay đổi so với trước. Để diễn đạt “actually” khi đính chính lời người khác, dùng en fait: En fait, la réunion est demain.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

- actuellementthực ra, khi đính chính một sự việchiện nay; hiện tại
Je travaille actuellement sur un nouveau projet.Hiện tôi đang làm một dự án mới.
Để nói “Actually, I work alone”, dùng En fait, je travaille seul nếu bạn là nam, hoặc seule nếu bạn là nữ.
actuellement và maintenant khác nhau thế nào?
| Vai trò | Tiếng Pháp | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tình trạng hiện tại | Actuellement, je travaille à distance. | Hiện tôi làm việc từ xa. |
| Hành động tức thời | Je commence maintenant. | Tôi bắt đầu ngay bây giờ. |
| Đính chính | En fait, je commence demain. | Thực ra, ngày mai tôi mới bắt đầu. |
Dự án đang làm có thể kéo dài vài tuần. Actuellement đặt nó trong giai đoạn hiện tại. Khi lựa chọn làm ngay hay để sau, maintenant là cách nói tự nhiên: Tu préfères commencer maintenant ou après la pause ?
- Nora
Tu travailles sur quoi actuellement ?
Dạo này bạn đang làm gì?
- Paul
Sur le programme de la semaine.
Chương trình cho tuần này.
- Nora
On le présente maintenant ?
Chúng ta trình bày ngay bây giờ nhé?
- Paul
En fait, la réunion est demain. On a encore le temps.
Thực ra, mai mới họp. Chúng ta vẫn còn thời gian.
Khi nào dùng được cả actuellement và maintenant?
Avant, je travaillais le soir. Maintenant, je travaille le matin.
Trước đây tôi làm buổi tối. Giờ tôi làm buổi sáng.
Actuellement, je travaille le matin.
Hiện tôi làm buổi sáng.
Cách thứ nhất nhấn mạnh sự thay đổi: trước làm buổi tối, giờ làm buổi sáng. Cách thứ hai mô tả tình trạng hiện tại. Maintenant có thể chỉ cả một giai đoạn trong đời, cũng như đúng thời điểm này. Hãy hiểu theo nghĩa “ngày nay” trong Maintenant, je travaille à distance.
- Actuellement, tu as raison : la réunion est demain.En fait, tu as raison : la réunion est demain.
Để báo hiệu lời đính chính bằng “actually”, dùng en fait. Actuellement đưa ra một khung thời gian.
- Actuellement ou plus tard ?Maintenant ou plus tard ?
Lựa chọn tức thời này là “bây giờ hay để sau”. Maintenant kết hợp tự nhiên với plus tard.