Luyện chia động từ
Apprendre hay étudier: hiểu nghĩa, luyện dạng động từ
Dùng étudier khi học một môn, apprendre khi học kỹ năng hoặc dạy ai đó. Luyện cả hai động từ ở thì hiện tại và những cấu trúc quan trọng với à.
- A1
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
Étudier nghĩa là học hoặc nghiên cứu một chủ đề: J’étudie l’histoire. Apprendre nghĩa là học: J’apprends le français hoặc J’apprends à nager. Thêm người học sau à, và apprendre có thể mang nghĩa dạy: J’apprends le français à mon frère.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

apprendre và étudier khác nhau thế nào?
| Ý nghĩa | Mẫu | Ví dụ |
|---|---|---|
| học một môn | étudier + nom | Elle étudie la médecine. |
| học điều gì | apprendre + nom | Nous apprenons une chanson. |
| học làm việc gì | apprendre à + infinitif | Tu apprends à conduire. |
| dạy ai điều gì | apprendre quelque chose à quelqu’un | Elle apprend le français à son frère. |
J’étudie le français à l’université et j’apprends de nouveaux mots chaque jour.
Tôi học tiếng Pháp ở đại học và học từ mới mỗi ngày.
Cả hai động từ đều dùng được với ngôn ngữ: étudier le français nhấn mạnh hoạt động học tập; apprendre le français nhấn mạnh việc tiếp thu ngôn ngữ. Dùng apprendre à cho kỹ năng thực hành. à đứng trước hành động, như apprendre à cuisiner. Với danh từ, nói apprendre une chanson.
| Chủ ngữ | apprendre | étudier |
|---|---|---|
| je | j’apprends | j’étudie |
| tu | tu apprends | tu étudies |
| il / elle / on | il / elle / on apprend | il / elle / on étudie |
| nous | nous apprenons | nous étudions |
| vous | vous apprenez | vous étudiez |
| ils / elles | ils / elles apprennent | ils / elles étudient |
Ai đang học?
Léa apprend à cuisiner.Léa đang học nấu ăn.
Trọng tâm: Léa là người học.
Elle apprend avec son père.
Cô ấy đang học cùng bố.
Léa apprend à son frère à cuisiner.Léa đang dạy em trai nấu ăn.
Trọng tâm: Em trai cô ấy là người học.
Elle lui apprend à faire une omelette.
Cô ấy đang dạy em làm trứng tráng.
Người học cũng có thể được biểu thị bằng đại từ ngắn: Mon père m’apprend à cuisiner. Ở đây m’ nghĩa là “tôi”, và bố là người dạy. Một cách nói hữu ích ở quá khứ là J’ai appris une bonne nouvelle — “Tôi nghe được tin vui”. Việc học có thể diễn ra trong cuộc trò chuyện cũng như trong lớp.
1 · Viết dạng hiện tại của động từ trong ngoặc
- J’ le français. (apprendre)
- Nous l’histoire. (étudier)
- Les enfants une chanson. (apprendre)
- Vous la médecine. (étudier)
- Ma sœur à conduire. (apprendre)
- Tu ce document. (étudier)
2 · Điền giới từ còn thiếu
- Elle apprend nager. (học bơi)
- Il apprend le français sa fille. (dạy con gái của anh ấy)