Luyện chia động từ
Au point de + động từ nguyên mẫu: luyện nói “đến mức”
Chuyển câu tiếng Pháp chỉ mức độ và kết quả sang au point de + động từ nguyên mẫu. So sánh au point que, đặt phủ định và luyện hoàn thành tám câu.
- B2
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
Au point de + động từ nguyên mẫu nghĩa là “đến mức”: Il était inquiet au point de ne plus dormir. Nó nối mức độ cao với kết quả. Trước nguyên âm, dùng d’: au point d’oublier.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Học trước: hai cách diễn đạt kết quả
au point de + infinitifđến mức làm điều gì
Trọng tâm: Chủ ngữ của kết quả được hiểu ngầm.
Il travaille au point de…
Il travaille au point de s’épuiser.
Anh ấy làm việc nhiều đến mức kiệt sức.
au point que + sujet + verbeđến mức ai đó…
Trọng tâm: Mệnh đề kết quả nêu chủ ngữ riêng.
Il travaille au point que…
Il travaille au point que ses amis ne le voient plus.
Anh ấy làm việc nhiều đến mức bạn bè không còn gặp anh ấy.
| Kết quả dạng đầy đủ | Kết quả dùng động từ nguyên mẫu |
|---|---|
| Elle était tellement émue qu’elle ne pouvait plus parler. | Elle était émue au point de ne plus pouvoir parler. |
| Il a tellement insisté qu’il a agacé tout le monde. | Il a insisté au point d’agacer tout le monde. |
| Le texte était si confus qu’il en devenait incompréhensible. | Le texte était confus au point d’en devenir incompréhensible. |
Ở hàng đầu, elle xúc động và không thể nói; ở hàng thứ hai, il khăng khăng và làm mọi người khó chịu. Giữ mối liên hệ đó khi rút gọn. Nếu muốn người khác thực hiện hành động kết quả, nêu người đó sau au point que. Động từ trong mệnh đề nêu kết quả thực tế ở thức trần thuật.
Phủ định đứng ở đâu sau au point de?
Elle était déçue au point de ne pas vouloir répondre.
Cô ấy thất vọng đến mức không muốn trả lời.
Ne pas đứng trước vouloir. Với nghĩa “không còn”, dùng ne plus: ne plus vouloir répondre.
Kết quả có thể tốt hoặc không mong muốn: Il a progressé au point de pouvoir travailler seul mang ý tích cực. So sánh với pour progresser: cụm đó nêu mục đích, điều người ấy muốn làm. Au point de mô tả tình huống đạt đến mức nào và kết quả theo sau.
Hoàn thành tám kết quả
Viết động từ hoặc cụm từ trong ngoặc ở dạng nguyên mẫu. Giữ các từ phủ định hoặc phản thân đã có sẵn. Mỗi chỗ trống hoàn thành một kết quả, không phải lý do hay mục đích.
1 · Mức độ → kết quả
- Elle était surprise au point de silencieuse. (rester)
- Il était distrait au point d’ son propre nom. (oublier)
- Nous avons ri au point de ne plus parler. (pouvoir)
- Il a insisté au point d’ ses collègues. (agacer)
- Tu as progressé au point de toute la discussion. (comprendre)
- Elle était inquiète au point de ne pas répondre. (oser)
- Le débat s’est prolongé au point de la décision. (retarder)
- Il a travaillé au point de . (s’épuiser)